Quốc hội đã quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Phạm Tiến Đạt 151,420 lượt xem
08:47 | 04/08/2025
Quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
Nội dung chính
  1. Quốc hội đã quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?
  2. Hướng dẫn cách tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025?
  3. Người lao động không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng thì có bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Quốc hội đã quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, từ 01/01/2026 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thống nhất thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa, chứ không còn phân chia theo từng nhóm đối tượng như ở Luật Việc làm 2013 nữa.

Xem chi tiết Dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

Xem thêm:

>> Kể từ ngày 01/01/2026 Chính phủ quyết định tăng lương viên chức lên đến 2,27 lần so với thời điểm hiện nay

>> Chính phủ đã quyết định không hỗ trợ 5,000,000 đồng/tháng từ 15/8/2025 toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Mức phụ cấp mới cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo trình độ đào tạo sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính phủ tăng 50% mức phụ cấp kể từ năm 2026 cho đội ngũ giáo viên các cấp học

>> Năm 2025 thưởng tối đa 20% tổng tiền lương của kỳ đánh giá cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Toàn bộ CBCCVC năm 2025 được xếp lương chuyên gia cao cấp bậc 3 (Hệ số lương 10,00)

>> Chốt công chức viên chức và NLĐ được nhận thêm tiền lương từ ngày 23/08/2025 theo Nghị định 200

>> Sau năm 2026 Trung ương quyết định bãi bỏ hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khỏi 9 chế độ phụ cấp

>> Ban chấp hành Trung ương quyết định cải cách tiền lương chính thức từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Bộ Giáo dục quyết định chính thức nâng bậc lương giáo viên từ ngày 24/7/2025

>> Chính phủ chỉ giải quyết 40% tháng tiền lương hiện hưởng của cán bộ công chức viên chức

>> Chốt 04 bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Chính phủ miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền thưởng năm 2025 cho cán bộ công chức viên chức

>> Năm 2025 tăng hệ số lương lên đến 10,00 cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức

>> Thủ tướng quyết định chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Lịch chi trả lương hưu tháng 8 năm 2025

>> Từ 01/01/2026 viên chức sẽ nhận cao hơn mức 18,000,000 đồng mỗi tháng tiền lương

>> Thủ tướng Chính phủ đã chốt lịch nghỉ lễ Quốc khánh 02/9/2025 chính thức

>> Vượt xa 20,000,000 đồng/tháng - Lương cán bộ công chức viên chức năm 2025 sẽ được nhận

>> Đã có lịch chi trả lương hưu tháng 8 năm 2025

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới quyết định miễn nhiệm Phó Chỉ huy trưởng cấp xã (Phó chỉ huy Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã)

>> Bộ Nội vụ tiếp tục ra Công văn mới hướng dẫn Nghị định 178 về tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP

>> Công văn 5607 Bộ Nội vụ hướng dẫn giải quyết khó khăn cho cán bộ không chuyên trách cấp xã khi tinh giản biên chế tại Nghị định 154

>> Đã có Nghị định mới của Chính phủ về bố trí nhà ở công vụ đối với công chức

>> Trung ương quyết định chính thức gộp phụ cấp ưu đãi nghề của Giáo viên các cấp sau năm 2026

>> Toàn bộ cán bộ công chức viên chức năm 2025 được chi thu nhập tăng thêm bằng 0,8 lần quỹ lương cơ bản

>> Lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN vượt mốc 20,000,000 đồng/tháng từ năm 2026

>> Bộ Nội vụ ra Công văn 28/7/2025 chính thức yêu cầu bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới

>> Quốc hội chính thức chốt Bảng lương Giáo viên mầm non năm 2026

>> Bộ Nội vụ ra Công văn mới quyết định MIẾN NHIỆM Phó Chỉ huy trưởng cấp xã (Phó chỉ huy Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã)

>> Từ 01/01/2026 Quốc hội tăng lương viên chức lên ít nhất 58% và cao nhất lên tới 127%

>> Từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng

Mới nhất: >> Nghị định 178: Chính phủ chốt CBCCVC được nhận hơn 23.000.000 đồng

Mới nhất: >> Chính thức CBCCVC được hưởng mức hỗ trợ 5 triệu đồng/tháng từ 15/8/2025 theo Nghị định 179

Mới nhất: >> Tiếp tục tăng lương hưu, tăng tiền lương, tăng trợ cấp bảo hiểm xã hội và tăng trợ cấp hằng tháng

Chính thức hoàn thành bố trí vị trí việc làm từ 1/7/2027 đối với đối tượng công chức nào theo Luật Cán bộ, công chức mới nhất?

Quyết định 1589: Chính thức hoàn thành chế độ chính sách cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố vào thời gian nào?

>> Quốc hội quyết định viên chức tăng hơn 5 triệu đồng/tháng kể từ 01/01/2026

>> Chính phủ quyết định trong năm 2026 chính thức cải cách tiền lương cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Sang năm 2026 Chính phủ tăng ít nhất từ 20 - 50% mức phụ cấp cho toàn thể viên chức

>>> Đã có văn bản đồng ý cho cán bộ công chức viên chức được hưởng ít nhất 5 tháng lương

>>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng cho cán bộ công chức viên chức

>>> Đã chốt công chức không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần

>>> Từ 1/1/2026, Quốc hội chính thức áp dụng mức phụ cấp cao

Quốc hội đã quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Quốc hội đã quyết định chính thức từ 01/01/2026 thay thế mức lương cơ sở bằng lương tối thiểu vùng trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa ra sao?

Hướng dẫn cách tính số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025?

Tại khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) như sau:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Ví dụ:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng thì số tháng hưởng TCTN = 0

Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng - đủ 36 tháng thì số tháng hưởng TCTN = 3

Trên 36 tháng, cứ đủ 12 tháng thì +1 tháng hưởng TCTN.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.

Người lao động không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng thì có bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.
3. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
...

Theo đó, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương cơ sở Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu? Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở được áp dụng là bao nhiêu và ảnh hưởng như thế nào đến tiền lương, phụ cấp cũng như các chế độ của cán bộ, công chức, viên chức?

Lao Động Tiền Lương
Toàn văn Thông tư 66/2026/TT-BTC hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Đã có Thông tư 66/2026/TT-BTC xác định nhu cầu kinh phí thực hiện mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng theo Nghị định 161 và điều chỉnh trợ cấp cán bộ xã đã nghỉ việc theo Nghị định 162?

Bài viết mới nhất