Từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 trong trường hợp nào?

Lê Long Triều 175,289 lượt xem
09:54 | 08/08/2025
Theo quy định, từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 trong trường hợp nào?
  2. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp kể từ 01/01/2026 là gì?
  3. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu %?

Từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 trong trường hợp nào?

Mới: >> Tiếp tục tăng lương hưu, tăng tiền lương khu vực công theo Nghị quyết 159

>> Thời điểm tăng lương hưu cho toàn bộ CBCCVC và người lao động

Mới nhất: >> Công văn 11856 gửi Bộ Nội vụ: Thời điểm kết thúc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67 cho CBCC

Mới nhất: >> Văn bản chính thức từ Bộ Tài chính về nghỉ hưu trước tuổi: Chốt không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 cho CBCCVC

>> Chính thức CBCCVC được nhận hỗ trợ 4.000.000 đồng/tháng đến hết 30/9/2027

Mới:>> Sửa Nghị định 178: Chốt trợ cấp 90% tháng tiền lương hiện hưởng nhân với 60 tháng khi nghỉ hưu trước tuổi

Căn cứ tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
...

Theo đó, viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động và đội ngũ viên chức sẽ dựa trên mức lương tối thiểu.

Đồng thời, căn cứ theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, đội ngũ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 trong trường hợp:

- Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu được thông qua với mức lương tối thiểu vùng theo đề xuất như trên.

- Và viên chức làm việc tại vùng 1.

>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026

>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Chi tiết lộ trình, kế hoạch sáp nhập tỉnh, tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách: TẢI VỀ.

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

>> Từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng

Mới nhất: >> Quốc hội quyết định tăng lương hưu lần 3 sau 02 lần tăng lương hưu tại Nghị định 75

Mới nhất: >> Từ 01/7/2025 quy định tăng lương hưu cho đối tượng nào theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

>> Từ 1/7/2025 chốt mức 80% phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác

Từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025, cụ thể ra sao?

Từ 01/01/2026 toàn bộ viên chức được nhận 26.550.000 đồng theo Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025 trong trường hợp nào?

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp kể từ 01/01/2026 là gì?

Tại Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định như sau

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
1. Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Tư vấn, giới thiệu việc làm;
b) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;
c) Trợ cấp thất nghiệp;
d) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Trường hợp khủng hoảng, suy thoái kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch hoạ hoặc dịch bệnh nguy hiểm, căn cứ tình hình thực tế và kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, Chính phủ quy định việc giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ bằng tiền hoặc hỗ trợ khác.

Bảo hiểm thất nghiệp từ 2026 bao gồm 04 chế độ sau đây:

- Tư vấn, giới thiệu việc làm;

- Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

- Trợ cấp thất nghiệp;

- Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động

Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu %?

Căn cứ tại Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định:

Đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.
2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và trích tiền lương của từng người lao động theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để đóng cùng một lúc vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối với người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 của Luật này hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì người sử dụng lao động đăng ký với cơ quan bảo hiểm xã hội và thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần. Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
3. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
...

Theo đó, người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp 1% tiền lương tháng.

Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?