- Đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
- Bảo hiểm thất nghiệp gồm những chế độ nào?
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và doanh nghiệp là bao nhiêu?
- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?
- Mức trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
- Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?
- Các bước thực hiện hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định ra sao?
- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề gồm những giấy tờ gì?
- Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề ở đâu? Thời gian nộp trong bao lâu?
- Doanh nghiệp không đóng BHTN cho người lao động bị xử phạt như thế nào?
- Mức phạt lãi chậm nộp bảo hiểm thất nghiệp đối với doanh nghiệp là bao nhiêu?
Đối tượng nào bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
02 đối tượng: (1) Người lao động. (2) Người sử dụng lao động. Trừ đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình.
Cụ thể:
(1) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
- Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
- Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.
(Điều 31 Luật Việc làm 2025)
Bảo hiểm thất nghiệp gồm những chế độ nào?
Từ 01/01/2026 bảo hiểm thất nghiệp có 4 chế độ: (1) Tư vấn, giới thiệu việc làm. (2) Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. (3) Trợ cấp thất nghiệp. (4) Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
(Điều 30 Luật Việc làm 2025)
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và doanh nghiệp là bao nhiêu?
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng. Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Tại khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 mức tối đa bằng 1% * 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
(Điều 33 Luật Việc làm 2025)

Các vấn đề cần lưu ý về chế độ bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 là gì? (Hình từ Internet)
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 có 04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm: (1) Chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc; (2) Đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên; (3) Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 03 tháng; (4) Không tìm được việc làm, không tham gia BHXH, thực hiện nghĩa vụ công dân, học tập và trường hợp khác.
Cụ thể:
(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Mức trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định công thức tính trợ cấp thất nghiệp = 60% x mức lương trung bình 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?
Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 3 giấy tờ sau: (1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; (2) Bản chính hoặc bản sao về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; (3) Sổ bảo hiểm xã hội.
Cụ thể:
(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 (TẢI VỀ) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc;
+ Quyết định sa thải;
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;
+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
(3) Sổ bảo hiểm xã hội.
Các bước thực hiện hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định ra sao?
Tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 5 bước: (1) Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp; (2) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (3) Ra quyết định; (4) Chi trả trợ cấp thất nghiệp; (5) Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng một trong các hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Hồ sơ thường gồm:
(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 (TẢI VỀ) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
+ Quyết định thôi việc;
+ Quyết định sa thải;
+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;
+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
(3) Sổ bảo hiểm xã hội.
Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người lao động bổ sung
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan này sẽ xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bước 3: Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định
Sau khi xem xét hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ sẽ:
- Ban hành Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đủ điều kiện; hoặc
- Thông báo bằng văn bản nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và nêu rõ lý do.
Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi:
- 01 bản cho người lao động
- 01 bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện chi trả.
Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp
Sau khi nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:
- Chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc
- Đồng thời cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp.
Bước 5: Người lao động thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ:
Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Việc thông báo này là điều kiện để tiếp tục nhận trợ cấp thất nghiệp trong các tháng tiếp theo.
TẢI VỀ >> Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
TẢI VỀ >> Mẫu Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề chia ra theo 03 nhóm đối tượng như sau:
Cho dù thuộc nhóm đối tượng nào thì đều bắt buộc phải có Văn bản đề nghị hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 (TẢI VỀ) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề ở đâu? Thời gian nộp trong bao lâu?
Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề có thể nộp hồ sơ trực tiếp tai tổ chức dịch vụ việc làm công, nộp qua bưu điện, nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Thời gian nộp hồ sơ đối với người đang hưởng TCTN là trong thời gian hưởng, đối tượng khác là 12 tháng.
(1) Nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề
- Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia: hồ sơ là bản chụp của bản chính hoặc bản chụp của bản sao có chứng thực hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
- Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp nộp hồ sơ gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Ngày nộp hồ sơ trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày đi ghi trên dấu bưu chính đối với trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính.
(khoản 2 Điều 12 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
(2) Thời gian nộp hồ sơ
- Đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm 2025 là trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm 2025 là trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025.
(khoản 3 Điều 12 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)
Doanh nghiệp không đóng BHTN cho người lao động bị xử phạt như thế nào?
Tại Điều 39, khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định doanh nghiệp có hành vi không đóng BHTN cho người lao động sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, buộc đóng đủ tiền phải đóng cho cơ quan BHXH. Trường hợp nặng hơn thì xử lý hình sự với pháp nhân thương mại phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 03 tỷ đồng (Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015).
Mức phạt lãi chậm nộp bảo hiểm thất nghiệp đối với doanh nghiệp là bao nhiêu?
Tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Nghị định 274/2025/NĐ-CP doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp thì cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý trực tiếp sẽ tổ chức thu thêm một khoản bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng. Ngoài ra nếu bị phạt hành chính còn phải nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng.
Phạt hành chính: 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng (Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Bên cạnh đó, nếu có các dấu hiệu gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên có thể bị truy cứu về Tội trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.
- Bảo hiểm thất nghiệp
- Trợ cấp thất nghiệp
- Hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Đơn xin hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
- Mẫu Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
- Cách tính trợ cấp thất nghiệp
- Hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp
- Nhận trợ cấp thất nghiệp
- Tính trợ cấp thất nghiệp
- Mức trợ cấp thất nghiệp
- Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Thời gian nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
- Công thức tính trợ cấp thất nghiệp
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];