Từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu trên cơ sở nào?

Lê Long Triều 24,612 lượt xem
10:00 | 11/08/2025
Theo quy định, từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu trên cơ sở nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu trên cơ sở nào?
  2. Không hưởng lương hưu thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi đáp ứng điều kiện nào?
  3. Người hưởng lương hưu có được ủy quyền người khác nhận giúp không?

Từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu trên cơ sở nào?

>> Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Công văn 11856 Bộ Tài chính gửi Bộ Nội vụ: Thời điểm kết thúc giải quyết chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67 cho CBCC

Mới nhất:>> Trợ cấp 10 tháng lương cơ sở theo Nghị định 178 cho cán bộ công chức viên chức

>> Trợ cấp 50% tháng tiền lương hiện hưởng cho CBCCVC

Mới nhất:>> Nghị định 178: CBCCVC được hưởng lương và nhận thêm 10 tháng lương cơ sở

Mới nhất: >> Nghị quyết 01: Mức hỗ trợ 4 triệu đồng/tháng từ 14/7/2025 đối với cán bộ công chức viên chức và người lao động

Căn cứ tại Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
...
2. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 của Luật này.
...

Ngoài ra căn cứ theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Điều chỉnh lương hưu
1. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
2. Điều chỉnh mức tăng lương hưu thỏa đáng đối với đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ.
3. Chính phủ quy định thời điểm, đối tượng, mức điều chỉnh lương hưu quy định tại Điều này.

Theo đó, từ 1/7/2025 khi Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực Quốc hội quyết định điều chỉnh mức tăng lương hưu mới thỏa đáng đối tượng có mức lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995 bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu giữa người nghỉ hưu ở các thời kỳ trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

Chi tiết lộ trình, kế hoạch sáp nhập tỉnh, tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách: TẢI VỀ.

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

Từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu trên cơ sở nào?

Từ 01/7/2025 quy định Quốc hội điều chỉnh mức tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng bảo đảm thu hẹp khoảng cách chênh lệch lương hưu trên cơ sở nào?

Không hưởng lương hưu thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi đáp ứng điều kiện nào?

Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo đó, trường hợp không hưởng lương hưu thì sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi đáp ứng điều kiện sau:

- Từ đủ 75 tuổi trở lên;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Trường hợp công dân Việt Nam không không hưởng lương hưu từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì cũng sẽ được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Người hưởng lương hưu có được ủy quyền người khác nhận giúp không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
a) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;
b) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 của Luật này;
c) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
...

Theo đó, người hưởng lương hưu được ủy quyền cho người khác nhận giùm, tuy nhiên, việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản và được chứng thực (văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền)

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?