Thủ tướng quyết định chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào thời gian nào? Mức phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 85,765 lượt xem
09:13 | 04/08/2025
Thủ tướng quyết định giao Bộ Nội vụ chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào thời gian nào?
Nội dung chính
  1. Thủ tướng quyết định chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào thời gian nào?
  2. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?
  3. Mức phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là bao nhiêu?

Thủ tướng quyết định chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào thời gian nào?

Tại Kế hoạch tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và chuẩn bị Đại hội đảng bộ các cấp ban hành kèm theo Quyết định 1581/QĐ-TTg năm 2025 quy định như sau:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công, các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ động rà soát, ban hành văn bản hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề liên quan đến thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương đối với những nội dung lớn trước khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, kiểm tra, nắm bắt tình hình thực hiện và kịp thời hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền những vấn đề phát sinh tại các địa phương trong quá trình thực hiện tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giữa trung ương và địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã.

Một trong những nhiệm vụ tiếp tục thực hiện là giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xác định lộ trình, hướng dẫn sắp xếp, tổ chức lại thôn, Tổ dân phố theo hướng tinh gọn, nâng cao tính tự quản, phục vụ trực tiếp đời sống của cộng đồng dân cư trên địa bàn cơ sở để trình Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố hoàn thành ngày 31/5/2026.

Như vậy, sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào 31/5/2026.

Xem thêm:

>> Kể từ ngày 01/01/2026 Chính phủ quyết định tăng lương viên chức lên đến 2,27 lần so với thời điểm hiện nay

>> Chính phủ đã quyết định không hỗ trợ 5,000,000 đồng/tháng từ 15/8/2025 toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Mức phụ cấp mới cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo trình độ đào tạo sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính phủ tăng 50% mức phụ cấp kể từ năm 2026 cho đội ngũ giáo viên các cấp học

>> Năm 2025 thưởng tối đa 20% tổng tiền lương của kỳ đánh giá cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Toàn bộ CBCCVC năm 2025 được xếp lương chuyên gia cao cấp bậc 3 (Hệ số lương 10,00)

>> Mới nhất: Chính thức người lao động nghỉ lễ 2 9 2025 tối đa 4 ngày như công chức viên chức

>> Chính thức giảm mức đóng đoàn phí công đoàn theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ

>> Chốt công chức viên chức và NLĐ được nhận thêm tiền lương từ ngày 23/08/2025 theo Nghị định 200

>> Lịch chi trả lương hưu tháng 8 năm 2025

>> Công văn hoả tốc thông báo giờ làm việc kể từ ngày 01/8/2025 của các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp

>> Chốt toàn bộ CBCCVC được nhận thêm 4.000.000 đồng/tháng đến hết 30/9/2027

>> Từ ngày 01/01/2026, người lao động nhận hơn 26.000.000 đồng/tháng

>> Chính phủ miễn thuế TNCN từ tiền lương, tiền thưởng năm 2025 cho cán bộ công chức viên chức

>> Năm 2025 tăng hệ số lương lên đến 10,00 cho đội ngũ cán bộ công chức viên chức

>> Sau năm 2026 Trung ương quyết định bãi bỏ hoàn toàn phụ cấp thâm niên nhà giáo khỏi 9 chế độ phụ cấp

>> Ban chấp hành Trung ương quyết định cải cách tiền lương chính thức từ 2025 đến 2030 cho cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang

>> Bộ Giáo dục quyết định chính thức nâng bậc lương giáo viên từ ngày 24/7/2025

>> Chính phủ chỉ giải quyết 40% tháng tiền lương hiện hưởng của cán bộ công chức viên chức

>> Chốt 04 bảng lương Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Mới nhất: >> Từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng

Mới nhất: >> Nghị quyết của Quốc hội: Tiếp tục tăng lương hưu cho toàn bộ đối tượng khu vực công

Mới nhất:>> Chính thức CBCCVC nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 không được nâng bậc lương trước hạn

>> Từ 01/01/2026 viên chức sẽ nhận cao hơn mức 18,000,000 đồng mỗi tháng tiền lương

>> Trung ương quyết định chính thức gộp phụ cấp ưu đãi nghề của Giáo viên các cấp sau năm 2026

>> Toàn bộ cán bộ công chức viên chức năm 2025 được chi thu nhập tăng thêm bằng 0,8 lần quỹ lương cơ bản

>>> Đã có Kết luận kết thúc giải quyết chế độ cho tất cả cán bộ công chức

>>> Chính Phủ thống nhất toàn bộ nhóm công chức nghỉ thôi việc

>>> Chính thức từ 15/8/2025, áp dụng mức hỗ trợ cho toàn thể cán bộ công chức viên chức

>>> Đã có Nghị định thống nhất lùi thời điểm nghỉ hưu của toàn thể công chức khi phải trị bệnh dài ngày tối đa bao nhiêu tháng?

>> Quốc Hội chính thức chốt Bảng lương đội ngũ giáo viên từ 1.1.2026

>> Chính thức đã giải quyết tiền tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức

>> Tổng hợp tất cả hệ số lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN năm 2026

>> Thủ tướng Chính phủ chính thức chốt năm 2025 chế độ, chính sách mới

>> Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026

Thủ tướng quyết định chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào thời gian nào?

Thủ tướng quyết định chính thức sắp xếp, tổ chức lại Thôn, Tổ dân phố ở 34 tỉnh thành sau sáp nhập tỉnh 2025 theo lộ trình ban hành Nghị định mới hoàn thành vào thời gian nào?

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?

Tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định:

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Theo đó, tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay như sau:

- Có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;

- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;

- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Mức phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 33 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về các chức danh của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 03 chức danh bao gồm như sau:

+ Bí thư chi bộ;

+ Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

+ Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Dẫn chiếu thêm khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
...
2. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
a) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
c) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.

Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở đối với trường hợp sau:

- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;

- Tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên;

- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.

Mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.(Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

Khoán phụ cấp = 6 * 2.340.000 đồng/tháng = 14.040.000 đồng/tháng.

Còn đối với các thôn, tổ dân phố còn lại thì mức khoán quỹ bằng 4,5 lần mức lương cơ sở (10,530,000 đồng).

Mức phụ cấp của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố bảo đảm tương quan hợp lý với mức lương bậc 1 của công chức cấp xã có cùng trình độ đào tạo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định.

Trường hợp trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm.

Do đó, phụ cấp hàng tháng của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố sẽ do HĐND tỉnh quy định dựa trên mức khoán quỹ hàng tháng, trình độ và có kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách nào nữa hay không, chứ không có mức áp dụng thống nhất chung giữa các địa phương.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là gì? Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 - Chân trời sáng tạo

Một số quan hệ lao động trong thực tế vi phạm các nguyên tắc cơ bản của pháp luật lao động là những trường hợp nào và cần vận dụng kiến thức trong Chuyên đề học tập Giáo dục kinh tế và pháp luật 11 – Chân trời sáng tạo để nhận diện, phân tích ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ 01/01/2027, phụ nữ được hỗ trợ tối thiểu 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương ở 34 tỉnh thành phố trong trường hợp nào theo Nghị định 168?

Từ ngày 01/01/2027, những trường hợp nào phụ nữ được hỗ trợ tài chính 2.000.000 đồng/người từ ngân sách địa phương theo Nghị định 168? Điều kiện hưởng hỗ trợ và phạm vi áp dụng tại 34 tỉnh, thành phố được quy định cụ thể ra sao?