Từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng theo Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi làm việc tại vùng 4, chi tiết thế nào?

Lê Long Triều 11,600 lượt xem
12:06 | 09/08/2025
Theo quy định, từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng theo Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi làm việc tại vùng 4, chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng theo Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi làm việc tại vùng 4, chi tiết thế nào?
  2. 04 điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?
  3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính dựa trên cơ sở nào?

Từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng theo Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi làm việc tại vùng 4, chi tiết thế nào?

Nghị định 178 sửa đổi: Cán bộ công chức viên chức nhận 3 tháng lương cơ sở

Mới nhất:>> Công văn Bộ Tài Chính: Không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 đối với CBCCVC

>> Trước 31/8/2025 sẽ chi trả toàn bộ số tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 cho cán bộ công chức

>> Thời điểm tăng lương hưu cho toàn bộ CBCCVC và người lao động

Mới: >> Tiếp tục tăng lương hưu, tăng tiền lương khu vực công theo Nghị quyết 159

Mới nhất: >> Văn bản chính thức từ Bộ Tài chính về nghỉ hưu trước tuổi: Chốt không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178 cho CBCCVC

Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định viên chức thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
...

Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của viên chức sẽ dựa trên mức lương tối thiểu.

Đồng thời, căn cứ theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng kể từ 01/01/2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

Như vậy, trường hợp Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng được thông qua với mức lương tối thiểu vùng theo đề xuất như trên thì viên chức làm việc tại vùng 4 được nhận 18.500.000 đồng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa theo Luật Việc làm 2025.

>> TẢI VỀ: Mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng đầu năm 2026

>> TẢI VỀ: Xem đầy đủ Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng năm 2026

Tải Mẫu Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: Tại đây

Chi tiết lộ trình, kế hoạch sáp nhập tỉnh, tổ chức bộ máy, bố trí, sử dụng cán bộ công chức viên chức, người hoạt động không chuyên trách: TẢI VỀ.

File excel tính tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178: TẢI VỀ

Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành: TẢI VỀ.

Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

Từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng theo Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng trong khi làm việc tại vùng 4 và hưởng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa, chi tiết thế nào?

Từ 01/01/2026 viên chức nhận 18.500.000 đồng theo Dự thảo Nghị định lương tối thiểu vùng đối với mức trợ cấp thất nghiệp tối đa khi làm việc tại vùng 4, chi tiết thế nào?

04 điều kiện để người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chẩm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chẩm dứt hợp đồng lao động.

- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính dựa trên cơ sở nào?

Căn cứ vào Điều 29 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Nguyên tắc bảo hiểm thất nghiệp
1. Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.
3. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
4. Việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia.
5. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích; bảo đảm an toàn, tăng trưởng và được Nhà nước bảo hộ.

Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động.

Lê Long Triều
Lê Long Triều Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?