Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho người lao động và đội ngũ viên chức để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?

Hồ Tấn Thiện 15,473 lượt xem
19:00 | 04/08/2025
Từ 01/01/2026, Áp dụng mức lương tối thiểu mới cho người lao động và đội ngũ viên chức để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?
Nội dung chính
  1. Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho người lao động và đội ngũ viên chức để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?
  2. Công thức tính tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là bao nhiêu?
  3. Không thực hiện thông báo liên tục bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp?

Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho người lao động và đội ngũ viên chức để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?

* Trước 01/01/2026 căn cứ vào Điều 58 Luật Việc làm 2013 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của viên chức và người lao động như sau:

Người lao động và đội ngũ viên chức thuộc thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng hai mươi tháng lương cơ sở.

Người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng.

* Từ 01/01/2026 căn cứ vào khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025 có hiệu lực thì đã gộp người lao động và đội ngũ viên chức thuộc thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng.

Do đó, kể từ ngày 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động và đội ngũ viên chức sẽ dựa trên mức lương tối thiểu.

Bên cạnh đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động và đội ngũ viên chức là 5 lần mức lương tối thiểu.

Dẫn chiếu thêm Dự thảo Nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến áp dự vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Nếu sang năm 2026, mức lương tối thiểu dự kiến này giữ nguyên thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động và đội ngũ viên chức là 5 lần mức lương tối thiểu bằng 26.550.000 đồng đối với vùng I.

Xem chi tiết dự thảo nghị định năm 2025 quy định mức lương tối thiểu đối dự kiến với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại đây.

Xem phụ lục danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 tại đây.

Xem thêm:

>> Kể từ ngày 01/01/2026 Chính phủ quyết định tăng lương viên chức lên đến 2,27 lần so với thời điểm hiện nay

>> Chính phủ đã quyết định không hỗ trợ 5,000,000 đồng/tháng từ 15/8/2025 toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Mức phụ cấp mới cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo trình độ đào tạo sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Chính phủ tăng 50% mức phụ cấp kể từ năm 2026 cho đội ngũ giáo viên các cấp học

>> Năm 2025 thưởng tối đa 20% tổng tiền lương của kỳ đánh giá cho toàn bộ cán bộ công chức viên chức

>> Toàn bộ CBCCVC năm 2025 được xếp lương chuyên gia cao cấp bậc 3 (Hệ số lương 10,00)

Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho người lao động và đội ngũ viên chức để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định?

Áp dụng mức lương tối thiểu mới từ 01/01/2026 cho người lao động và đội ngũ viên chức để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu theo Dự thảo Nghị định? (Hình từ Internet)

Công thức tính tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 39 Luật việc làm 2025 quy định cụ thể như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Công thức như sau:

TCTN = 60% x [(tháng đóng BHTN thứ nhất + ... + tháng đóng BHTN thứ sáu)/6]

Không thực hiện thông báo liên tục bao nhiêu tháng thì bị chấm dứt trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
c) Hưởng lương hưu hằng tháng;
d) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
e) Ra nước ngoài để định cư;
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
h) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
i) Chết;
k) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
m) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
n) Theo đề nghị của người lao động.

Như vậy, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà không thông báo 3 tháng liên tục thì bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Ký hợp đồng ngày 16 thì báo tăng vào tháng nào?

Ký hợp đồng lao động ngày 16 thì có phải báo tăng BHXH ngay trong tháng đó không? Trường hợp người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì việc đóng và báo tăng BHXH được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất