Phân biệt hợp đồng part time với hợp đồng thử việc?

11:25 | 13/06/2026
Theo quy định hiện hành, hợp đồng part time với hợp đồng thử việc khác nhau ở những điểm nào?
Nội dung chính
  1. Phân biệt hợp đồng part time với hợp đồng thử việc?
  2. Người lao động part time có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
  3. Người lao động part time đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải báo trước bao nhiêu ngày?

Phân biệt hợp đồng part time với hợp đồng thử việc?

Theo Điều 13, Điều 24, Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng part time với hợp đồng thử việc khác nhau ở những điểm sau:

Tiêu chí

Hợp đồng part time

Hợp đồng thử việc

Bản chất

Hợp đồng lao động chính thức có thể là hợp đồng xác định hoặc không xác định thời hạn


Thỏa thuận thử việc có thể là một phần của HĐLĐ hoặc một thoả thuận riêng biệt dưới dạng hợp đồng thử việc.

Thời hạn tối đa

Theo thỏa thuận của hai bên, có thể là không xác định thời hạn hoặc có thời hạn đến 36 tháng

Giới hạn theo tính chất công việc:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2025;

-Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Tiền lương

Do hai bên thỏa thuận, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bình đẳng với lao động toàn thời gian làm cùng việc.

Do hai bên thỏa thuận, nhưng phải ít nhất bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.

Chấm dứt hợp đồng

Phải tuân thủ các quy định về thời gian báo trước, lý do chấm dứt theo Bộ luật Lao động 2019

Mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận bất cứ lúc nào mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Phân biệt hợp đồng part time với hợp đồng thử việc?

Phân biệt hợp đồng part time với hợp đồng thử việc? (Hình từ Internet)

Người lao động part time có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?

Có, Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 người lao động part time bắt buộc tham gia BHXH bắt buộc nếu hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên (kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên)

Cụ thể theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
....

Theo đó người lao động làm việc không trọn thời gian thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi đáp ứng những điều kiện sau đây:

- Làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

- Có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.

Người lao động part time đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải báo trước bao nhiêu ngày?

Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 người lao động part time đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thì phải 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng; ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn với người sử dụng lao động thì người lao động part time phải thông báo trước như sau:

- Thông báo ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

- Thông báo ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn thuộc trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động không cần báo trước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Công ty cho nghỉ việc vì lý do nghỉ ốm quá lâu, có đúng luật?

Người lao động nghỉ ốm trong thời gian dài có bị công ty cho nghỉ việc hay không? Pháp luật quy định thế nào về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động khi người lao động điều trị bệnh, nghỉ hưởng chế độ ốm đau?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào?

Trợ cấp thôi việc khác trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp ở điểm nào? Đây đều là những khoản hỗ trợ người lao động có thể được nhận khi chấm dứt việc làm nhưng điều kiện hưởng, đối tượng chi trả và cách tính có sự khác nhau. Vậy trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thất nghiệp khác nhau như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có được thỏa thuận lương khác với mức ghi trong hợp đồng không?

Tiền lương là một trong những nội dung phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng lao động. Vậy nếu mức lương thực tế hai bên thỏa thuận khác với mức lương ghi trong hợp đồng thì có được không, và người lao động cần lưu ý gì để bảo đảm quyền lợi?

Bài viết mới nhất