Nhân viên bán thời gian có được nghỉ phép năm không?
Có, theo Điều 32 và Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 nhân viên bán thời gian vẫn được nghỉ phép năm vì đây là quyền của mọi người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, không phân biệt làm toàn thời gian hay bán thời gian.
Cụ thể theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc bán thời gian vẫn được coi là người lao động theo hợp đồng lao động nếu có quan hệ làm việc có trả lương, chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Do đó, người lao động bán thời gian vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi về nghỉ phép năm như người lao động toàn thời gian.
Căn cứ tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 mặc dù có quyền về nghỉ phép năm nhưng do thời gian làm việc thực tế ít hơn nên số ngày phép sẽ được tính theo tỷ lệ so với lao động full-time.
- Lao động full-time (làm đủ 12 tháng): Được nghỉ phép năm từ 12 đến 16 ngày tùy điều kiện làm việc, tính chất công việc.
- Lao động bán thời gian (Làm chưa đủ 12 tháng): Số ngày nghỉ phép năm được tính tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc.

Nhân viên bán thời gian có được nghỉ phép năm không? (Hình từ Internet)
Đang làm part time được chuyển sang full time được không?
Được, theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 người lao động được chuyển đổi từ lao động bán thời gian (part time) sang lao động toàn thời gian (full time). Tuy nhiên, việc chuyển đổi này bắt buộc phải được thực hiện thông qua việc ký kết lại hợp đồng lao động mới hoặc thông qua phụ lục hợp đồng sửa đổi, bổ sung.
Cụ thể theo Điều 33 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động
1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 03 ngày làm việc về nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
2. Trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.
3. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.
Như vậy, người lao động đang làm việc part-time hoàn toàn có thể được chuyển sang làm full-time nếu cả hai bên (người lao động và người sử dụng lao động) thống nhất về việc sửa đổi hoặc ký kết hợp đồng mới. Trường hợp hai bên không thỏa thuận được thì người lao động tiếp tục làm việc theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động mình đã giao kết trước đó.
Mức lương tối thiểu giờ mà người lao động part time nhận được (theo các vùng) và áp dụng mức lương tối thiểu giờ như thế nào?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu giờ của người lao động part time như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.80 |
Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];