Người lao động làm part time được hưởng mức lương làm việc là bao nhiêu?
Theo Điều 32 và Điều 90, 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động part-time không có một mức lương cố định chung mà sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định.
Cụ thể, tại Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 người lao động làm việc part time không bị phân biệt đối xử trong quan hệ lao động, vẫn được hưởng lương giống quy định với người lao động toàn thời gian.
Theo Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động và người lao động được theo thỏa thuận về tiền lương để thực hiện công việc đảm bảo mức lương không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Đồng thời, người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Đồng thời, theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 19.900 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |

Người lao động làm part time được hưởng mức lương làm việc là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Thời gian làm việc của người lao động part time là 8h/ngày đúng không?
Không, Điều 32, Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 người lao động part time (bán thời gian) có thời gian làm việc ít hơn 8 tiếng/ngày hoặc ít hơn 48 tiếng/tuần vì đây là hình thức làm việc không trọn thời gian có số giờ làm việc ít hơn người lao động thông thường.
Cụ thể, khoản 1 và khoản 2 Điều 105 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:
Thời giờ làm việc bình thường
1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.
Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
...
Và tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 có quy định:
Làm việc không trọn thời gian
1. Người lao động làm việc không trọn thời gian là người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng được quy định trong pháp luật về lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
...
Theo đó, người lao động part time được hiểu là người lao động làm việc không trọn thời gian có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường theo ngày hoặc theo tuần hoặc theo tháng. Như vậy, người lao động part time sẽ có thời gian làm việc dưới 08 giờ/ca và dưới 48 giờ/tuần, trường hợp làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường dưới 10 giờ/ngày và dưới 48 giờ/tuần.
Nếu đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà đi làm part time thì bị chấm dứt hưởng không?
Theo Điều 41 Luật Việc làm 2025 nếu đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động tìm được công việc part time và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì sẽ bị dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Cụ thể, theo điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định người lao động có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trong trường hợp sau thì chấm dứt trợ cấp thất nghiệp:
- Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả tiền công, tiền lương từ 01 tháng trở lên.
- Có quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp.
- Đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Như vậy, không quan trọng người lao động làm toàn thời gian hay bán thời gian mà quan trọng là thời hạn của hợp đồng. Nếu công việc part-time yêu cầu ký hợp đồng lao động từ 1 tháng trở lên thì sẽ bị dừng trợ cấp thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];