Lao động part time vùng 3 năm 2026 được nhận lương tối thiểu giờ bao nhiêu?

11:27 | 13/06/2026
Theo quy định năm 2026, lao động part time vùng 3 được nhận lương tối thiểu giờ bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Lao động part time vùng 3 năm 2026 được nhận lương tối thiểu giờ bao nhiêu?
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động ra sao?
  3. Thời điểm trả lương cho người lao động là khi nào?
  4. Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Lao động part time vùng 3 năm 2026 được nhận lương tối thiểu giờ bao nhiêu?

Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định lao động part time vùng 3 năm 2026 được nhận lương tối thiểu giờ là 19.900 đồng/giờ.

Cụ thể:

Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

19.900

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, mức lương tối thiểu vùng mà lao động part time nhận được khi làm việc ở vùng 3 là: 4.140.000 đồng/tháng và 19.900 đồng/giờ.

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

Lao động part time vùng 3 năm 2026 được nhận lương tối thiểu giờ bao nhiêu?

Lao động part time vùng 3 năm 2026 được nhận lương tối thiểu giờ bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động ra sao?

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

(khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

Thời điểm trả lương cho người lao động là khi nào?

Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định kỳ hạn trả lương cho người lao động như sau:

- Người lao động hưởng lương theo giờ, ngày, tuần thì được trả lương sau giờ, ngày, tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.

- Người lao động hưởng lương theo tháng được trả một tháng một lần hoặc nửa tháng một lần. Thời điểm trả lương do hai bên thỏa thuận và phải được ấn định vào một thời điểm có tính chu kỳ.

- Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, theo khoán được trả lương theo thỏa thuận của hai bên; nếu công việc phải làm trong nhiều tháng thì hằng tháng được tạm ứng tiền lương theo khối lượng công việc đã làm trong tháng.

- Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày; nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.

Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?

Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như sau:

- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.

Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nhân viên y tế dự phòng được hưởng phụ cấp bao nhiêu %?

Nhân viên y tế dự phòng thuộc nhóm đối tượng có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ năm 2026. Mức phụ cấp cụ thể được xác định theo vị trí công việc, phạm vi nhiệm vụ và nơi làm việc.

Bài viết mới nhất