Người lao động làm việc bán thời gian thì đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?

11:29 | 13/06/2026
Theo quy định hiện hành, người lao động làm việc bán thời gian thì đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?
Nội dung chính
  1. Người lao động làm việc bán thời gian thì đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?
  2. Quyền về tiền lương của người lao động bán thời gian như thế nào?
  3. Người lao động làm việc bán thời gian tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ nào?

Người lao động làm việc bán thời gian thì đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?

Làm việc bán thời gian (part-time) là việc người làm việc theo thỏa thuận với người sử dụng lao động về thời gian làm việc ít hơn so với người làm việc toàn thời gian, nhưng vẫn thực hiện công việc có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Những người làm công việc bán thời gian có thể được xác định là người lao động làm việc không trọn thời gian theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật lao động 2019.

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
...

Theo đó, người lao động làm việc bán thời gian vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc nếu có làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 tháng trở lên và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động làm việc bán thời gian làm việc theo thỏa thuận, không ký hợp đồng lao động, làm việc tự do không thuộc quan hệ lao động, chịu sự quản lý điều hành của người sử dụng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì mức đóng BHXH sẽ như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;

- Đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo phương thức đóng hằng tháng.

Nếu người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì đóng theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

Trong đó:

+ Tiền làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

+ Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(Theo khoản 1 Điều 31, khoản 1 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

Người lao động làm việc bán thời gian thì đóng bảo hiểm xã hội như thế nào?

Người lao động làm việc bán thời gian thì đóng bảo hiểm xã hội như thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền về tiền lương của người lao động bán thời gian như thế nào?

Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật lao động 2019, người lao động làm việc bán thời gian cũng sẽ được pháp luật bảo đảm quyền lợi tương tự như lao động toàn thời gian.

Cụ thể:

- Người lao động làm việc bán thời gian sẽ được thỏa thuận tiền lương với người sử dụng lao động, được trả lương theo thời gian hoặc khối lượng công việc thực tế; được trả lương đầy đủ, đúng hạn theo nguyên tắc tại Điều 94, 95 Bộ luật Lao động 2019.

- Tiền lương của lao động bán thời gian phải đảm bảo không thấp hơn mức tối thiểu vùng nếu quy đổi theo thời gian làm việc (Mức lương tối thiểu hiện nay được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)

- Quyền hưởng các khoản liên quan đến tiền lương: Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động bán thời gian còn có thể được hưởng tiền làm thêm giờ (nếu có), tiền thưởng theo thỏa thuận và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng.

Người lao động làm việc bán thời gian tham gia BHXH bắt buộc được hưởng những chế độ nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...

Theo đó, người lao động làm việc bán thời gian tham gia BHXH bắt buộc sẽ được hưởng các chế độ sau đây:

- Chế độ ốm đau;

- Chế độ thai sản;

- Chế độ hưu trí;

- Chế độ tử tuất;

- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?