- Nghị định Chính phủ: Thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn thể công chức lấy kinh phí từ nguồn nào?
- Công chức tự nguyện xin thôi việc được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng phải không?
- Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hiện nay thực hiện thế nào?
Nghị định Chính phủ: Thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn thể công chức lấy kinh phí từ nguồn nào?
Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc
Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.
Theo đó, nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho công chức được bố trí trong dự toán chi hoạt động thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm.
Mới nhất:
>>> Tải mẫu thông báo nghỉ lễ 2 9 2025
>>> Sau lịch nghỉ lễ 2 9 2025 thì người lao động sẽ được nghỉ lễ có hưởng nguyên lương vào dịp nào
>>> Từ 1/1/2026, áp dụng cho toàn thể công chức không hoàn thành nhiệm vụ
>>> Từ 15/8/2025, cán bộ công chức viên chức không phải đóng bảo hiểm y tế
>>> Luật số 73 chốt áp dụng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn cho tất cả những giáo viên
>>> Tinh giản biên chế của CBCCVC chốt không được hưởng 3 tháng lương và khoản trợ cấp tính theo năm
>>> Công văn 1678 đã thống nhất mức phụ cấp cao nhất cho những giáo viên
>>> Hướng dẫn 01936 chốt tập trung giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho CBCCVC
>>> Chốt người lao động hưởng nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc nhưng vẫn có thể ký hợp đồng
>>> Thống nhất không đồng ý người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

Nghị định Chính phủ: Thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho toàn thể công chức lấy kinh phí từ nguồn nào? (Hình từ Internet)
Công chức tự nguyện xin thôi việc được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng phải không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 58 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Chế độ, chính sách đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hoặc bị cho thôi việc
1. Công chức tự nguyện xin thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
c) Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi thôi việc. Tiền lương tháng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
3. Mức trợ cấp bằng 01 (một) tháng tiền lương hiện hưởng được thực hiện đối với trường hợp có tổng thời gian công tác trước khi thôi việc từ 06 tháng đến dưới 12 tháng.
4. Công chức đã có thông báo nghỉ hưu hoặc thuộc trường hợp tinh giản biên chế hoặc buộc thôi việc theo quy định của pháp luật thì không thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Theo đó, trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng là một trong những chế độ khi công chức tự nguyện xin thôi việc.
Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hiện nay thực hiện thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc
1. Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức hoặc cơ quan sử dụng công chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi việc đối với công chức.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc:
a) Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản này;
c) Lý do không giải quyết thôi việc đối với công chức:
Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;
Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với cơ quan, tổ chức tuyển dụng;
Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức;
Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế.
Các lý do khác theo quy định của pháp luật, quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức bị cho thôi việc
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả theo dõi, đánh giá xếp loại của công chức, người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi bị cho thôi việc. Trường hợp cố tình không hoàn thành việc thanh toán thì cấp có thẩm quyền vẫn ra quyết định buộc thôi việc; việc xử lý đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
Theo đó, trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức tự nguyện xin thôi việc hiện nay thực hiện như sau:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc có đơn gửi cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức, nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do quy định tại điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định 170/2025/NĐ-CP;
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];