Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những quỹ nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Thu Phương 52,181 lượt xem
07:57 | 17/07/2025
Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những quỹ nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu từ ngày 01/7/2025?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những quỹ nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?
  2. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?
  3. Đối tượng nào không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những quỹ nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?

>> MỚI: Quy định về tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN qua các năm cùng với mức lương tối thiểu vùng đã thay đổi

>> MỚI NHẤT: Bảng lương tối thiểu vùng Đắk Lắk sau sáp nhập tỉnh 2025

>> Thông tư 12 hướng dẫn tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với lao động nam đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng BHXH

>> Thông tư 12 hướng dẫn tính trợ cấp một lần khi nghỉ hưu đối với lao động nữ đã đủ điều kiện hưởng lương hưu mà tiếp tục đóng BHXH

>> Chính phủ trợ cấp 03 tháng tiền lương cho cán bộ công chức có tuổi đời dưới 45 tuổi

>> Chốt mức chi thu nhập tăng thêm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở TPHCM

Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Như vậy, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

- 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

XEM THÊM:

>> Từ ngày 1/7/2025, tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện cho người lao động là bao nhiêu?

>> Tăng mức phụ cấp phục vụ từ 400.000 đồng/tháng lên 2.700.000 đồng/tháng được áp dụng cho các đối tượng nào quy định tại Dự thảo Nghị định Quy định chế độ phụ cấp phục vụ?

>> Các trường hợp được bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh từ 01/7/2025

>> Mức đóng bảo hiểm y tế kể từ ngày 01/7/2025 của tất cả các nhóm đối tượng

>> Từ 01/07/2025 điều kiện để cán bộ không chuyên trách cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức nhà nước

>> Chính thức hoàn lại toàn bộ số tiền đã nhận khi nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ công chức viên chức

>> Chính thức từ 01/7/2025 tiếp nhận cán bộ không chuyên trách vào làm công chức nhà nước

>> Từ 01/01/2026 Quốc hội chính thức bỏ phụ cấp thâm niên

>>> Nghị định tinh giản biên chế: Cán bộ công chức viên chức có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên khi tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu được trợ cấp mấy tháng tiền lương khi nghỉ hưu trước tuổi?

>>> Chính thức quyết định trả thêm tiền tối đa 1,8 lần mức lương và chi thu nhập tăng thêm không vượt quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản đối với cán bộ công chức viên chức

>>> Chính phủ chính thức quyết định chi trả 500.000 đồng/tháng

>>> Chính thức từ 01/7/2025 xét tuyển công chức đối với người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 05 năm trở lên

>>> Chính thức sửa đổi bổ sung Nghị định 178: Cán bộ công chức viên chức được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi

>>> Chính phủ chính thức đồng ý không giải quyết chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã

>> Quốc hội đã thống nhất lịch nghỉ lễ 2 9 2025

>> Quốc hội đã chốt cán bộ công chức được hưởng thêm phụ cấp và chế độ ưu đãi

>> Đã chốt hoàn thành đánh giá tinh giản biên chế cán bộ công chức viên chức cấp xã

Xem thêm:

Tiếp tục tuyển dụng công chức đậu vòng 1 trước 1/7/2025 nếu đáp ứng điều kiện nào theo quy định mới nhất?

Chính thức toàn bộ chính sách tinh giản biên chế của Nghị định 154 hết hiệu lực từ 31/12/2030 có đúng hay không?

Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những quỹ nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu?

Từ ngày 01/7/2025, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm những quỹ nào và tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu?

Căn cứ tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;
b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Chính phủ quy định việc hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác.

Theo đó, từ 1/7/2025 thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu là từ đủ 15 năm trở lên.

Đối tượng nào không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này.

Như vậy sẽ có 3 nhóm đối tượng không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.

- Lao động là người giúp việc gia đình;

- Đối tượng đã đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm 3 nhóm:

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

+ Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?