Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc khối nhà nước hiện nay là bao nhiêu?

Đoàn Thanh Hiền 15,804 lượt xem
08:54 | 26/01/2026
Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc khối nhà nước hiện nay là bao nhiêu? Tiền lương đóng BHXH có phải là tiền lương thực nhận hay không? Câu hỏi của chị H.K (Nghệ An).
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc khối nhà nước hiện nay là bao nhiêu?
  2. Người lao động có trách nhiệm gì khi tham gia bảo hiểm xã hội?
  3. Tiền lương đóng BHXH có phải là tiền lương thực nhận hay không?

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc khối nhà nước hiện nay là bao nhiêu?

Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ 01/7/2025.

Theo đó, căn cứ Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện bằng 22% thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Dẫn chiếu tiết 2.3 tiểu mục 2 Mục 1 Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025 quy định mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn cụ thể như sau:

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của doanh nghiệp là 21,5%, trong đó:

+ Quỹ hưu trí, tử tuất chiếm 14%.

+ Quỹ ốm đau, thai sản chiếm 3%.

+ Quỹ tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp 0,5%.

+ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 1%.

+ Quỹ bảo hiểm y tế 3%.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của người lao động là 10,5% trong đó:

+ Quỹ hưu trí, tử tuất chiếm: 8%.

+ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp:1%.

+ Quỹ bảo hiểm y tế: 1,5%.

- Và tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định 58/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp được áp dụng mức đóng BHTNLĐ-BNN là 0,3% nếu doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và BHXH trong vòng 03 năm tính đến thời điểm đề xuất;

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ tai nạn lao động và báo cáo về an toàn, vệ sinh lao động chính xác, đầy đủ, đúng thời hạn trong 03 năm liền kề trước năm đề xuất;

- Tần suất tai nạn lao động của năm liền kề trước năm đề xuất phải giảm từ 15% trở lên so với tần suất tai nạn lao động trung bình của 03 năm liền kề trước năm đề xuất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động tính từ 03 năm liền kề trước năm đề xuất.

Như vậy, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc mà hằng tháng người lao động và người sử dụng lao động sẽ đóng như sau:

BẢNG 2

Theo đó, tổng tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc là 32% (trong đó người lao động thuộc khối nhà nước đóng 10,5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng BHXH.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc khối nhà nước

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc khối nhà nước hiện nay là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động có trách nhiệm gì khi tham gia bảo hiểm xã hội?

Quy định về trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm xã hội đã được thay thế bởi Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:
a) Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này;
b) Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;
c) Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.
...

Theo đó, khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác.

Đồng thời, người lao động có trách nhiệm đóng BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và phải thực hiện các quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.

Tiền lương đóng BHXH có phải là tiền lương thực nhận hay không?

Quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được thay thế bởi Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;
d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
2. Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định này, tiền lương đóng BHXH sẽ bao gồm các khoản sau:

- Mức lương;

- Phụ cấp lương;

- Các khoản bổ sung khác xác định được số tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Các khoản tiền này phải được thỏa thuận rõ và ghi nhận trong hợp đồng lao động để làm căn cứ trả lương và đóng BHXH cho người lao động.

Thực tế, khi trả lương cho người lao động, ngoài khoản tiền lương cố định trả cho người lao động hằng tháng, doanh nghiệp còn phát sinh thêm một số khoản khác phải trả cho nhân viên. Những khoản này có thể được tính đóng BHXH hoặc không.

Như vậy, tiền lương đóng BHXH không phải là lương thực nhận mà mức lương và các khoản phụ cấp lương, các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động đã được thỏa thuận ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?