Nghị định 170 công chức chỉ được lãnh 50% tiền lương tháng hiện hưởng theo ngạch, bậc, phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu khi trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:
Tạm đình chỉ công tác đối với công chức
...
5. Quy định liên quan đến công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Công chức bị tạm đình chỉ công tác thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền;
b) Quyết định tạm đình chỉ công tác là căn cứ để xem xét, xếp loại công chức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm công tác đó.
6. Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác:
a) Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng. Tiền lương tháng hiện hưởng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
b) Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo;
c) Công chức được cử đi công tác nhiệm kỳ tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bị tạm đình chỉ công tác thì được hưởng 50% mức sinh hoạt phí hiện hưởng;
d) Công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại điểm a khoản này;
đ) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại điểm a khoản này.
...
Như vậy, Nghị định 170 công chức chỉ được lãnh 50% tiền lương tháng hiện hưởng theo ngạch, bậc, phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu khi:
- Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật.
- Và công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng.
>> Trung ương ra Nghị quyết chính thức chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho Công an, Quân đội
>> Cán bộ công chức viên chức chỉ được hưởng tối đa 80% tháng tiền lương hiện hưởng
>> Chi tiết bảng lương Giáo viên THPT, THCS từ 01/2026 sau khi được tăng lương
>> Công văn hỏa tốc: Chính thức thiếu kinh phí chi trả NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC
>> Toàn thể CBCCVC chắc chắn sẽ được nhận 54 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Quốc hội đã chính thức chốt 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương
>> Trung ương ra Nghị quyết tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 chính thức
>> Bảng lương mới chính thức của Sĩ quan Quân đội nhân dân sau năm 2026 sau khi bãi bỏ mức lương cơ sở
>> Thông báo 48: Thủ Tướng Chính phủ kết luận cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Tất cả sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng từ ngân sách nhà nước
>> Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN
>> Trung ương quyết định chính thức ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Hỏa tốc: Cấp bổ sung kinh phí hoàn tất chi trả trước 15/10/2025 theo NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC
>> Nghị quyết 28 Trung ương Quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn
>> Chi tiết tuyển dụng giáo viên năm học 2025 - 2026
>> Công văn Bộ Nội vụ, giữ chân cán bộ công chức viên chức
>> Ngưng hỗ trợ 2 triệu đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế của CBCCVC chính thức hết hiệu lực
>> Nghị quyết 398: Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng
>> CBCCVC, Công an, Quân đội được nhận 23,400,000 đồng và Gia đình họ được nhận 28,080,000 đồng
>> Nghị quyết 159: Quyết định tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), lương hưu và 03 khoản trợ cấp
>> Chính thức chốt không chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần cho CBCCVC và người KCT
>> Trung ương kết luận: Sau năm 2026 giáo viên bị chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thâm niên
>> Toàn bộ CBCCVC, Sĩ quan Công an, Quân đội hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100% tiền phụ cấp
>> Trung ương chốt các Đại học và Trường Đại học nào sẽ bị sáp nhập, giải thể

Nghị định 170 công chức chỉ được lãnh 50% tiền lương tháng hiện hưởng theo ngạch, bậc, phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu khi trong trường hợp nào?
Công chức có thể bị tạm đình chỉ công tác trong trường hợp nào?
Căn cứ Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất đạo đức, lối sống gây ảnh hưởng tiêu cực, bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
- Có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong quá trình thực thi công vụ;
- Cố tình trì hoãn, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Đang bị xem xét, xử lý kỷ luật mà cố ý không thực hiện yêu cầu của cấp có thẩm quyền trong quá trình xem xét, xử lý vi phạm của bản thân hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác để tác động, gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý hoặc nếu để tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý kỷ luật;
- Đã bị xử lý kỷ luật đảng và đang trong thời gian chờ xem xét, xử lý chức vụ chính quyền mà nếu tiếp tục công tác sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Có văn bản đề nghị tạm đình chỉ công tác của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc của cơ quan khác có thẩm quyền;
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.
Quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác ra sao?
Căn cứ Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác như sau:
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ;
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức;
- Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức;
- Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];