- Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
- Công thức tính lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay?
- Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?
Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
Tại Dự thảo áp dụng từ 01/2026
Lương giáo viên THPT:
Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
=> Như vậy đối với Giáo viên trung học phổ thông hạng I trước đây được xếp theo hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (cao nhất) thì sang dự thảo mới tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông cao cấp cao nhất là 5,75 đến hệ số lương 7,55.
Giáo viên trung học phổ thông hạng 2 sang dự thảo mới cũng được tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông chính từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
Lương giáo viên THCS:
Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
=> Như vậy đối với Giáo viên trung học cơ sở hạng I trước đây được xếp hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 nay tăng lên theo vị trí việc làm mới là Giáo viên trung học cơ sở cao cấp từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.
Lương Giáo viên Tiểu học
Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55
Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06
Lương Giáo viên mầm non
Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89;
Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;
Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Luật Nhà giáo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Như vậy, BGD tăng lương giáo viên THPT (hạng 1 và hạng 2), THCS (hạng 1), Tiểu học (hạng 1).
Còn giáo viên mầm non không tăng lương và được xếp lương thấp hơn so với các giáo viên còn lại.
>> Xem chi tiết Thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY
>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng ít nhất 5.550.000 đồng/tháng và cao nhất lên đến 14.850.000đồng/tháng
>> Năm 2025 và sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT
>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn thấp nhất của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học
>> Chi thu nhập tăng thêm cho toàn bộ CBCCVC và Cán bộ KCT cuối năm 2025
>> Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương ngay từ 2025 cho CBCCVC và LLVT
>> Thu nhập tăng thêm hàng tháng của Giáo viên lên đến 180%
>> Toàn bộ CBCCVC tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67 chỉ được giải quyết 40%
>> Quốc hội chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 chính thức
>> Trung ương ra Nghị quyết: Tiền lương thấp nhất của CBCCVC năm 2025 sẽ cao hơn
>> Thông tư Bộ Tài Chính: chính thức yêu cầu thực hiện điều chỉnh mức lương cho các đối tượng
>> Toàn bộ CBCCVC kéo dài nghỉ hưu trước tuổi sau ngày 16/03/2026 do tinh giản biên chế
>> Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC: Có mức lương như nhau
>> Công văn hỏa tốc: Chính thức thiếu kinh phí chi trả NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC
>> Chốt áp dụng mức phụ cấp mới hơn 1 triệu đồng cho thôn đội trưởng
>> Thống nhất người lao động được hưởng 800.000 đồng trong 12 tháng
>> Nghị định Chính phủ quyết định công chức lùi thời điểm nghỉ hưu lên đến gần 3 tháng
>> STK Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủng hộ bão Bualoi: VietinBank, BIDV, Agribank, Vietcombank <<
>> Quốc hội đã chính thức chốt 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương
>> Trung ương ra Nghị quyết tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 chính thức
>> Bảng lương mới chính thức của Sĩ quan Quân đội nhân dân sau năm 2026 sau khi bãi bỏ mức lương cơ sở
>> Thông báo 48: Thủ Tướng Chính phủ kết luận cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Tất cả sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng từ ngân sách nhà nước
>> Trung ương quyết định chính thức ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Hỏa tốc: Cấp bổ sung kinh phí hoàn tất chi trả trước 15/10/2025 theo NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC
MỚI NHẤT >> Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam quý 3 năm 2025
>> Ưu tiên giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 cho CBCCVC
>> Mới nhất SĐ, BS Nghị định 178: Không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Thông tư BNV: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025
>> Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Chính phủ ban hành Nghị định mới: Mức lương cơ bản từ 31 - 66 triệu đồng/tháng
>> Nghị Quyết Chính phủ 2025: Ưu tiên chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc
>> Toàn bộ Hệ số lương đặc thù đội ngũ Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026
>> Luật số 80 chốt thực hiện nâng lương cho tất cả cán bộ công chức
>> Đã có lịch nghỉ Tết 2026 của học sinh lên đến hơn 10 ngày
>> Tình hình thực hiện chi trả chính sách, chế độ đối với người nghỉ việc theo Nghị định 178
>> Công văn Bộ Nội vụ: Chính thức bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn mới năm 2025
>> Nghị quyết 28 Trung ương Quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn
>> Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế của CBCCVC chính thức hết hiệu lực
>> Nghị quyết 398: Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng
>> CBCCVC, Công an, Quân đội được nhận 23,400,000 đồng và Gia đình họ được nhận 28,080,000 đồng

Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
Công thức tính lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì tiền lương được tính bằng công thức dưới đây:
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?
Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
(1) Giáo viên mầm non
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:
- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;
- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;
- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.
(2) Giáo viên tiểu học
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:
- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;
- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;
- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.
(3) Giáo viên trung học cơ sở
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:
- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;
- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;
- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.
(4) Giáo viên trung học phổ thông
Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao
gồm:
- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;
- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;
- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];