Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN theo dự thảo mới nhất ra sao?

Phạm Tiến Đạt 21,646 lượt xem
09:31 | 09/10/2025
Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?
  2. Công thức tính lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay?
  3. Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?

Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?

Tại Dự thảo áp dụng từ 01/2026

Lương giáo viên THPT:

Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

=> Như vậy đối với Giáo viên trung học phổ thông hạng I trước đây được xếp theo hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 (cao nhất) thì sang dự thảo mới tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông cao cấp cao nhất là 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Giáo viên trung học phổ thông hạng 2 sang dự thảo mới cũng được tăng lên theo vị trí việc làm Giáo viên trung học phổ thông chính từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

Lương giáo viên THCS:

Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

=> Như vậy đối với Giáo viên trung học cơ sở hạng I trước đây được xếp hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78 nay tăng lên theo vị trí việc làm mới là Giáo viên trung học cơ sở cao cấp từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Lương Giáo viên Tiểu học

Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55

Giáo viên tiểu học chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06

Lương Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,1 đến hệ số lương 4,89;

Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;

Giáo viên mầm non chưa đạt trình độ chuẩn được đào tạo quy định tại Luật Nhà giáo, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Như vậy, BGD tăng lương giáo viên THPT (hạng 1 và hạng 2), THCS (hạng 1), Tiểu học (hạng 1).

Còn giáo viên mầm non không tăng lương và được xếp lương thấp hơn so với các giáo viên còn lại.

Xem chi tiết bảng lương mới Giáo viên THPT, bảng lương Giáo viên THCS, TH và GVMN sau khi được BGD xếp lương tại đây

>> Xem chi tiết Thông tư xếp lương mới cho Giáo viên của BGDĐT TẠI ĐÂY

>> Từ 01/01/2026 chính thức tăng ít nhất 5.550.000 đồng/tháng và cao nhất lên đến 14.850.000đồng/tháng

>> Năm 2025 và sau năm 2026 tăng lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT

>> Bộ Giáo dục từ 01/2026 tăng mức lương sàn thấp nhất của Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Chi thu nhập tăng thêm cho toàn bộ CBCCVC và Cán bộ KCT cuối năm 2025

>> Chốt bảng lương mới từ sau 2026 cho công nhân quốc phòng và công nhân công an được Trung ương thông qua

>> Trung ương ra Nghị quyết cải cách tiền lương ngay từ 2025 cho CBCCVC và LLVT

>> Thu nhập tăng thêm hàng tháng của Giáo viên lên đến 180%

>> Toàn bộ CBCCVC tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67 chỉ được giải quyết 40%

>> Quốc hội chốt Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 và Lịch nghỉ lễ Quốc khánh 2026 chính thức

>> Trung ương ra Nghị quyết: Tiền lương thấp nhất của CBCCVC năm 2025 sẽ cao hơn

>> Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập theo Công văn 59 của Ban Chỉ đạo trung ương

>> Thông tư Bộ Tài Chính: chính thức yêu cầu thực hiện điều chỉnh mức lương cho các đối tượng

>> Toàn bộ CBCCVC kéo dài nghỉ hưu trước tuổi sau ngày 16/03/2026 do tinh giản biên chế

>> Chốt 01 Bảng lương mới cho CCVC: Có mức lương như nhau

>> Công văn hỏa tốc: Chính thức thiếu kinh phí chi trả NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

>> Chốt áp dụng mức phụ cấp mới hơn 1 triệu đồng cho thôn đội trưởng

>> Thống nhất người lao động được hưởng 800.000 đồng trong 12 tháng

>> Nghị định Chính phủ quyết định công chức lùi thời điểm nghỉ hưu lên đến gần 3 tháng

>> STK Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủng hộ bão Bualoi: VietinBank, BIDV, Agribank, Vietcombank <<

>> Quốc hội thống nhất từ 01/01/2026 chính thức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 17.250.000 đồng/tháng

>> Quốc hội đã chính thức chốt 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương

>> Trung ương ra Nghị quyết tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 chính thức

>> Bảng lương mới chính thức của Sĩ quan Quân đội nhân dân sau năm 2026 sau khi bãi bỏ mức lương cơ sở

>> Thông báo 48: Thủ Tướng Chính phủ kết luận cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Tất cả sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng từ ngân sách nhà nước

>> Trung ương quyết định chính thức ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Hỏa tốc: Cấp bổ sung kinh phí hoàn tất chi trả trước 15/10/2025 theo NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC

MỚI NHẤT >> Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam quý 3 năm 2025

>> Ưu tiên giải quyết tinh giản biên chế theo Nghị định 178 cho CBCCVC

>> Công văn Bộ Tài chính: Công bố thời điểm quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền là thời điểm nào theo Công văn 1767?

>> Chính thức cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ gần 5 triệu đồng/người/tháng do bị tác động, ảnh hưởng do sáp nhập tỉnh khi có hệ số phụ cấp chức vụ

>> Quyết định chỉ xem xét giải quyết cho nghỉ việc hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc đối với trường hợp nào theo Công văn 2006?

>> Chốt mức tiền lương dạy thêm giờ từ 23/09/2025 cho toàn bộ Giáo viên Mầm non, tiểu học, THCS, THPT theo Thông tư 21?

>> Mới nhất SĐ, BS Nghị định 178: Không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Thông tư BNV: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025

>> Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Chính phủ ban hành Nghị định mới: Mức lương cơ bản từ 31 - 66 triệu đồng/tháng

>> Nghị Quyết Chính phủ 2025: Ưu tiên chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Toàn bộ Hệ số lương đặc thù đội ngũ Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026

>> Luật số 80 chốt thực hiện nâng lương cho tất cả cán bộ công chức

>> Đã có lịch nghỉ Tết 2026 của học sinh lên đến hơn 10 ngày

>> Tình hình thực hiện chi trả chính sách, chế độ đối với người nghỉ việc theo Nghị định 178

>> Công văn Bộ Nội vụ: Chính thức bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn mới năm 2025

>> Trung ương ra Nghị quyết chốt bảng lương mới cho Công an nhân dân theo cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh và không dựa trên mức lương cơ sở

>> Nghị định Chính phủ cho phép công chức chỉ được lãnh 50% tiền lương tháng hiện hưởng theo ngạch, bậc, phụ cấp và hệ số chênh lệch bảo lưu

>> Nghị quyết 28 Trung ương Quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn

>> Chốt 01 bảng lương mới CCVC sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức

>> Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế của CBCCVC chính thức hết hiệu lực

>> Chưa giải quyết dứt điểm tinh giản biên chế NĐ178 và NĐ67 trong năm 2025 mà sẽ chính thức kéo dài sang năm 2026

>> Nghị quyết 398: Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng

>> Bộ Giáo dục không tăng lương Giáo viên Mầm non từ 01/2026 nhưng lại tăng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> CBCCVC, Công an, Quân đội được nhận 23,400,000 đồng và Gia đình họ được nhận 28,080,000 đồng

Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN theo dự thảo mới nhất ra sao?

Bộ Giáo dục xếp lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non theo dự thảo mới nhất ra sao?

Công thức tính lương giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Giáo viên Tiểu học và giáo viên mầm non hiện nay?

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, hiện nay đang áp dụng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV thì tiền lương được tính bằng công thức dưới đây:

Mức lương thực hiện từ 01/7/2024

=

Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên các cấp và mầm non theo dự thảo ra sao?

Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Thông tư quy định mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập có đề xuất mã số, bổ nhiệm và xếp lương đối với nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như sau:

(1) Giáo viên mầm non

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non, bao gồm:

- Giáo viên mầm non - Mã số V.07.02.26;

- Giáo viên mầm non chính - Mã số V.07.02.25;

- Giáo viên mầm non cao cấp - Mã số V.07.02.24.

(2) Giáo viên tiểu học

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học, bao gồm:

- Giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29;

- Giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28;

- Giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27.

(3) Giáo viên trung học cơ sở

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở, bao gồm:

- Giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32;

- Giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31;

- Giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30.

(4) Giáo viên trung học phổ thông

Mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học phổ thông, bao

gồm:

- Giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15;

- Giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14;

- Giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất