- Công văn Bộ Nội vụ: Bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố trong trường hợp nào theo Công văn 5607?
- Để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?
- Khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố bao nhiêu lần mức lương cơ sở?
Công văn Bộ Nội vụ: Bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố trong trường hợp nào theo Công văn 5607?
Tại Công văn 35/SNV-XDCQ ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk về việc hướng dẫn một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Theo đề nghị của Sở Nội Vụ tỉnh Đắk Lắk như sau: "Các Trưởng thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố đến nay đã hết thời gian giữ nhiệm kỳ, Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk đề nghị Bộ Nội vụ có văn bản hướng dẫn để địa phương triển khai thực hiện."
Theo đó, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 5607/BNV-VP năm 2025 hướng dẫn một số khó khăn, vướng mắc trong thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đối với Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk như sau:
Về các nội dung liên quan đến quy trình bầu cử trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố được quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 và Nghị định 59/2023/NĐ-CP ngày 14/8/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022. Các quy định này đang có hiệu lực thi hành và vẫn còn phù hợp khi triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Như vậy, bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025 đối với các Trưởng thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố đến nay đã hết thời gian giữ nhiệm kỳ theo quy trình tại văn bản Nghị định 59/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022.
TẢI VỀ >> File lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố.

Công văn Bộ Nội vụ: Bầu cử Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn mới năm 2025 đối với các thôn, tổ dân phố trong trường hợp nào theo Công văn 5607? (Hình từ Internet)
Để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ bao nhiêu tuổi trở lên?
Căn cứ vào Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy định như sau:
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải từ 21 tuổi trở lên và đáp ứng thêm các điều kiện tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV.
Khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố bao nhiêu lần mức lương cơ sở?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định như sau:
Theo đó, thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
- Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
- Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
- Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.
Như vậy, đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];