Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao theo Công văn 6434?

Hồ Tấn Thiện 7,133 lượt xem
08:31 | 16/10/2025
Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao theo Công văn 6434?
Nội dung chính
  1. Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao theo Công văn 6434?
  2. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay là bao nhiêu?
  3. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về ai?

Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao theo Công văn 6434?

Theo quy định tại Điều 5, Điều 10 Nghị định 147/2025/NĐ-CP; Điều 34, Điều 36 Nghị định 20/2021/NĐ-CP và quy định tại Điều 4, Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm và thẩm quyền thực hiện chi trả chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng và chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.

Thực hiện chính quyền 02 cấp từ 01/7/2025, các địa phương đã tổ chức chi trả trợ cấp xã hội (theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP), trợ cấp hưu trí xã hội (theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP) cho người dân, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách. Việc chi trả được tổ chức đồng bộ, thông qua nhiều hình thức (chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt).

Hầu hết các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng, giám sát và xác nhận chi trả, góp phần nâng cao hiệu quả, hạn chế sai sót và tạo thuận lợi cho đối tượng thụ hưởng.

Tuy nhiên, đến nay vẫn còn một số địa phương chưa hoàn thành việc chi trả trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.

Ngày 22/9/2025, Bộ Y tế ban hành Công văn 6434/BYT-BTXH năm 2025 về tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng gửi Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan và chính quyền địa phương cấp xã tập trung thực hiện các nội dung sau:

- Chỉ đạo Sở Y tế phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước bố trí ngân sách thực hiện chế độ trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng kịp thời cho cấp xã; hướng dẫn, giám sát cấp xã thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng đúng quy định.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã khẩn trương thực hiện chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng, đảm bảo người dân nhận được chế độ, chính sách trong thời gian sớm nhất, không để kéo dài. Kịp thời xử lý các trường hợp phát sinh vướng mắc, không làm gián đoạn, chậm trễ việc chi trả trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội hằng tháng và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng. Bảo đảm chế độ chính sách được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng.

- Báo cáo kết quả tình hình thực hiện chi trả chế độ chính sách về trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội; nguyên nhân của việc chậm trễ (nếu có) và kế hoạch khắc phục về Bộ Y tế trước ngày 30/9/2025 (qua Cục Bảo trợ xã hội, địa chỉ: Số 3, ngõ 7 Tôn Thất Thuyết, Phường Cầu Giấy, Hà Nội, email: [email protected]).

Xem chi tiết >> Công văn 6434/BYT-BTXH năm 2025 TẠI ĐÂY.

Xem thêm:

>> Chốt hạn chót 10/10/2025 dứt điểm chi trả tiền tinh giản biên chế cho CBCCVC theo Nghị định 178 và Nghị định 67

>> Mới nhất SĐ, BS Nghị định 178: Không giải quyết nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Thông tư BNV: Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới năm 2025

>> Công văn 25/9/2025 Chính thức chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67 đối với cán bộ công chức viên chức

>> Công văn ngày 19/9/2025: Bộ Nội vụ hướng dẫn giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động

>> Hỗ trợ cho toàn bộ NLĐ 1.000.000 đồng/tháng từ ngày 15/9/2025

>> Chính phủ ban hành Nghị định mới: Mức lương cơ bản từ 31 - 66 triệu đồng/tháng

>> Nghị Quyết Chính phủ 2025: Ưu tiên chi trả nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc

>> Nghị định Chính phủ quyết định công chức lùi thời điểm nghỉ hưu lên đến gần 3 tháng

>> Thống nhất người hoạt động không chuyên trách được hưởng 480.000 mỗi tháng

>> Bộ Nội vụ chốt Chủ tịch, Phó chủ tịch cấp xã được áp dụng chế độ chính sách mới

>> Nghị định của Chính phủ: Toàn bộ cán bộ công chức viên chức phải hoàn trả toàn bộ số tiền nhận trợ cấp từ tinh giản biên chế

>> Thống nhất cán bộ công chức được hưởng 700.000 đồng

>> Chốt áp dụng mức phụ cấp mới hơn 1 triệu đồng cho thôn đội trưởng

>> Thống nhất người lao động được hưởng 800.000 đồng trong 12 tháng

>> Toàn bộ Hệ số lương đặc thù đội ngũ Giáo viên THPT, Giáo viên THCS, Tiểu học và GVMN từ năm 2026

Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao theo Công văn 6434?

Công văn BYT: Tổ chức thực hiện chi trả trợ cấp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao theo Công văn 6434? (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.
2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Theo đó, trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về ai?

Căn cứ tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo đó, thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thuộc về Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định dựa trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất