Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi nào?

20:45 | 07/08/2026
Khi nào Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực?
Nội dung chính
  1. Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi nào?
  2. Quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác đối với công chức ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?
  3. Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi nào?

Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác.

Trong đó, thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 ngày làm việc; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài thêm thời gian tạm đình chỉ nhưng không quá 30 ngày làm việc.

Thời hạn tạm đình chỉ đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

(khoản 2 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026)

Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi nào?

Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức trong ngành Kiểm sát nhân dân đương nhiên hết hiệu lực thi hành khi nào? (Hình từ Internet)

Quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác đối với công chức ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định quy trình xem xét tạm đình chỉ công tác đối với công chức ngành Kiểm sát nhân dân gồm:

- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ khi xác định có căn cứ tạm đình chỉ, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ.

- Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, người đứng đầu ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức.

- Trường hợp tạm đình chỉ công tác không đúng quy định hoặc khi có kết luận công chức không vi phạm, chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày có đủ cơ sở, người đứng đầu ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác đối với công chức, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý công chức.

- Quyết định tạm đình chỉ công tác và quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác (nếu có) phải được công bố trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức và gửi đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Quy định liên quan đến công chức bị tạm đình chỉ công tác

+ Công chức bị tạm đình chỉ công tác thực hiện các quyền và trách nhiệm theo quy định của cấp có thẩm quyền;

+ Quyết định tạm đình chỉ công tác là căn cứ để xem xét, xếp loại công chức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm công tác đó.

Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm:

- Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng. Tiền lương tháng hiện hưởng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; Phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

- Công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026;

- Công chức bị xử lý kỷ luật, bị buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?