Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác từ 30/07/2026 trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

18:30 | 04/08/2026
Từ 30/07/2026, Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác từ 30/07/2026 trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?
  2. Các hành vi bị xử lý kỷ luật đối với công chức hiện nay là hành vi thế nào?
  3. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức ra sao?

Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác từ 30/07/2026 trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác từ 30/07/2026 trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm:

- Trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng. Tiền lương tháng hiện hưởng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; Phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp trách nhiệm nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ công tác đương nhiên bị tạm đình chỉ chức vụ và không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

- Công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026;

- Công chức bị xử lý kỷ luật, bị buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026.

Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác từ 30/07/2026 trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì?

Chế độ, chính sách đối với công chức bị tạm đình chỉ công tác từ 30/07/2026 trong ngành Kiểm sát nhân dân gồm những gì? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị xử lý kỷ luật đối với công chức hiện nay là hành vi thế nào?

Điều 6 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị xử lý kỷ luật đối với công chức là: (1) Vi phạm quy định của Đảng liên quan đến hoạt động công vụ; (2) Vi phạm các quy định về nghĩa vụ; (3) Vi phạm những việc không được làm; (4) Vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; (5) Vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Cụ thể:

Các hành vi bị xử lý kỷ luật

- Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm quy định của Đảng liên quan đến hoạt động công vụ; các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức; những việc cán bộ, công chức không được làm; vi phạm đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp ở công sở, giao tiếp với Nhân dân; vi phạm nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:

+ Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

+ Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

+ Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức và Nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

(khoản 1 Điều 6 Nghị định 172/2025/NĐ-CP)

Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức ra sao?

Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với công chức như sau:

- Xử lý kỷ luật đối với công chức được thực hiện theo các bước sau đây:

+ Tổ chức họp kiểm điểm;

+ Thành lập Hội đồng kỷ luật;

+ Cấp có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

- Không thực hiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP đối với trường hợp:

+ Xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP;

+ Xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 172/2025/NĐ-CP hoặc đã tổ chức kiểm điểm theo quy định của pháp luật và cá nhân đã nhận trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình.

- Không thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP đối với trường hợp:

+ Đã có kết luận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về hành vi vi phạm, trong đó có đề xuất cụ thể hình thức kỷ luật theo quy định;

+ Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng;

+ Đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, trừ trường hợp cấp có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP.

Các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Nghị định 172/2025/NĐ-CP được sử dụng kết luận về hành vi vi phạm (nếu có) mà không phải điều tra, xác minh lại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất