- Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100% tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương nào?
- Công thức tính phụ cấp công tác lâu năm cho cán bộ công chức viên chức và sĩ quan công an, quân đội ra sao?
- Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để căn cứ tính phụ cấp công tác được xác định như thế nào?
Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100% tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương nào?
Tại Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định:
Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
1. Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
2. Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
3. Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.
Như vậy, cán bộ công chức viên chức, sĩ quan Công an, Quân đội được hưởng phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương cơ sở như sau:
50% tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;
70% tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;
100% tính theo mức lương cơ sở khi có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.
>> STK Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ủng hộ bão Bualoi: VietinBank, BIDV, Agribank, Vietcombank <<
>> Quốc hội đã chính thức chốt 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương
>> Trung ương ra Nghị quyết tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 chính thức
>> Bảng lương mới chính thức của Sĩ quan Quân đội nhân dân sau năm 2026 sau khi bãi bỏ mức lương cơ sở
>> Thông báo 48: Thủ Tướng Chính phủ kết luận cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Tất cả sinh viên hàng tháng được hưởng 3,630,000 đồng từ ngân sách nhà nước
>> Bảng lương mới từ 01/2026 cho Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN
>> Trung ương quyết định chính thức ban hành hệ thống bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Hỏa tốc: Cấp bổ sung kinh phí hoàn tất chi trả trước 15/10/2025 theo NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC
>> Nghị quyết 28 Trung ương Quyết định giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và mức hưởng cao hơn
>> Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế của CBCCVC chính thức hết hiệu lực
>> Nghị quyết 398: Chốt phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp, khu đội trưởng
>> CBCCVC, Công an, Quân đội được nhận 23,400,000 đồng và Gia đình họ được nhận 28,080,000 đồng
>> Bộ Tài chính ra Công văn hỏa tốc: Hạn chót 15/10 hoàn tất chi trả NĐ178 và NĐ67 cho CBCCVC
>> Chi tiết tuyển dụng giáo viên năm học 2025 - 2026
>> Công văn Bộ Nội vụ, giữ chân cán bộ công chức viên chức
>> Ngưng hỗ trợ 2 triệu đồng cho toàn thể cán bộ công chức viên chức
>> Nghị quyết 159: Quyết định tăng lương CBCCVC và LLVT (khu vực công), lương hưu và 03 khoản trợ cấp
>> Chính thức chốt không chi thu nhập tăng thêm 1,8 lần cho CBCCVC và người KCT
>> Trung ương kết luận: Sau năm 2026 giáo viên bị chấm dứt hưởng phụ cấp ưu đãi và phụ cấp thâm niên
>> Trung ương chốt các Đại học và Trường Đại học nào sẽ bị sáp nhập, giải thể
>> Từ 01/2026 Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương Giáo viên
>> Trung ương chốt bảng lương Quân nhân chuyên nghiệp mới áp dụng sau năm 2026
>> Trung ương quán triệt toàn bộ CBCCVC và LLVT sẽ có 02 khoản phụ cấp mới từ sau năm 2026
>> Nghị quyết 30: Hỗ trợ đến 9,000,000 đồng/người (nằm ngoài lương) do Ngân sách nhà nước chi trả

Cán bộ công chức viên chức hàng tháng được hưởng 50%, 70% và 100% tiền phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tính dựa trên mức lương nào?
Công thức tính phụ cấp công tác lâu năm cho cán bộ công chức viên chức và sĩ quan công an, quân đội ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì phụ cấp công tác lâu năm sẽ được tính theo lương cơ sở.
Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV phụ cấp công tác của CBCCVC và LLVT được tính theo lương cơ sở như sau:
Mức phụ cấp = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp hiện hưởng
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để căn cứ tính phụ cấp công tác được xác định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:
+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;
+ Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để căn cứ tính phụ cấp công tác xác định như sau:
- Tính theo tháng:
+ Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính;
+ Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề.
- Tính theo năm:
+ Dưới 03 tháng thì không tính;
+ Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;
+ Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.
Lưu ý: Thời gian không được tính hưởng phụ cấp công tác, gồm:
- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];