Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 303 lượt xem
20:30 | 28/08/2025
Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào? Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật khi người lao động vi phạm nội quy công ty?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật khi người lao động vi phạm nội quy công ty?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với người lao động trong bao lâu?
  4. Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp nào?

Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Giấy cam kết là một văn bản thể hiện sự thống nhất về ý chí giữa hai hoặc nhiều bên tham gia nhằm cam kết thực hiện công việc nào đó theo thỏa thuận. Trong đó, một bên (người cam kết) tự nguyện đảm bảo sẽ thực hiện hoặc không thực hiện một hành vi nhất định trong một khoảng thời gian xác định.

Hiện nay Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản quy các chưa quy định cụ thể về Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động.

Dưới đây là Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động, có thể tham khảo sau đây:

>> Tải Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay: Tại đây

Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Mẫu giấy cam kết không vi phạm nội quy lao động mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu hình thức xử lý kỷ luật khi người lao động vi phạm nội quy công ty?

Căn cứ Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3. Cách chức.
4. Sa thải.

Như vậy, người lao động vi phạm nội quy công ty thì theo mức độ có thể bị xử lý kỷ luật theo những hình thức sau đây:

- Khiển trách

- Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng

- Cách chức

- Sa thải

Vì vậy, khi người lao động vi phạm nội quy công ty, công ty có thể áp dụng các biện pháp kỷ luật từ nhẹ đến nghiêm trọng như khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng, cách chức hoặc sa thải.

Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với người lao động trong bao lâu?

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động được quy định tại Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

- Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

- Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019.

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp nào?

Căn cứ tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Như vậy, hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

- Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2019;

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?