Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 có dạng ra sao?

19:25 | 10/02/2025
Hiện nay, mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 có dạng ra sao?
  2. Công đoàn cấp nào có thẩm quyền công nhận công đoàn cơ sở?
  3. Công đoàn cơ sở là công đoàn cấp nào?

Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 có dạng ra sao?

Biên bản bàn giao công tác Công đoàn cơ sở là văn bản ghi nhận việc chuyển giao nhiệm vụ, hồ sơ, tài sản và trách nhiệm từ Ban Chấp hành Công đoàn cũ hoặc người phụ trách cũ sang Ban Chấp hành mới hoặc người phụ trách mới. Đây là tài liệu quan trọng giúp đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong quá trình chuyển giao công tác, tránh thất thoát tài liệu, tài sản hoặc sai sót trong hoạt động công đoàn.

* Mục đích của biên bản bàn giao công tác Công đoàn cơ sở:

- Xác nhận nội dung bàn giao giữa người phụ trách cũ và mới.

- Đảm bảo tính liên tục trong hoạt động của Công đoàn cơ sở.

- Ghi nhận các nhiệm vụ, tài sản, hồ sơ công đoàn để tránh tranh chấp, sai sót.

- Tạo cơ sở pháp lý cho người nhận bàn giao trong quá trình công tác sau này.

Tham khảo Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 sau đây:

BIEN-BAN-BAN-GIA-CONG-TAC

>> Tải đầy đủ Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 TẠI ĐÂY

Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 có dạng ra sao?

Mẫu Biên bản bàn giao công tác công đoàn cơ sở 2025 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Công đoàn cấp nào có thẩm quyền công nhận công đoàn cơ sở?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quyền công đoàn là quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn của người lao động, đoàn viên công đoàn và quyền của tổ chức Công đoàn theo quy định của pháp luật, quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
3. Nghiệp đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, cùng ngành, nghề hoặc những người lao động đặc thù khác, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
4. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở là một cấp trong hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam, trực tiếp thực hiện quyền công nhận và chỉ đạo hoạt động công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
...

Theo đó, công đoàn cơ sở được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Thêm vào đó, công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, tập hợp đoàn viên công đoàn trong một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Công đoàn cơ sở là công đoàn cấp nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:

Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam
1. Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất bao gồm 4 cấp sau đây:
a) Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
b) Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương và tương đương bao gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
c) Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bao gồm liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp huyện); công đoàn ngành địa phương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này; công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở khác theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
d) Công đoàn cấp cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập và xác định cấp công đoàn đối với công đoàn đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trên cơ sở quyết định của Quốc hội về thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
3. Mô hình tổ chức công đoàn được xây dựng theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động, yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện nội dung quy định tại khoản này.
4. Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và chấm dứt hoạt động của tổ chức Công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Theo đó, công đoàn cơ sở là công đoàn cấp cơ sở trong hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công đoàn Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?