- Lao động nữ phải đóng BHXH bao lâu trước khi sinh mới được hưởng chế độ thai sản?
- Lao động nữ nghỉ việc trước khi sinh có còn được hưởng chế độ thai sản không?
- Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản tối đa bao nhiêu tháng?
- Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian đóng BHXH để tính lương hưu không?
- Tiền trợ cấp thai sản khi nghỉ sinh con được tính như thế nào năm 2026?
- Lao động nữ đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức trợ cấp thai sản khi sinh con tính ra sao?
- Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu tiền, tính dựa trên căn cứ nào?
- Tiền thai sản có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
- Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con gồm những giấy tờ gì?
- Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh là bao lâu, có bị mất quyền lợi nếu nộp muộn không?
- Lao động nữ đi làm lại sau thai sản có được nghỉ 60 phút mỗi ngày để cho con bú không?
- Thời gian nghỉ cho con bú 60 phút/ngày có được hưởng nguyên lương không?
- Sau khi hết thai sản, lao động nữ có quyền yêu cầu trở lại đúng vị trí cũ không?
- Con mất sau khi sinh, lao động nữ có còn được hưởng đủ chế độ thai sản không?
- Cả vợ và chồng đều đóng BHXH, khi vợ sinh con thì chồng được nghỉ hưởng chế độ gì?
- Công ty nợ BHXH, chưa đóng cho nhân viên thì lao động nữ sinh con có được hưởng thai sản không?
Lao động nữ phải đóng BHXH bao lâu trước khi sinh mới được hưởng chế độ thai sản?
Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con để được hưởng chế độ thai sản.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
Trường hợp phải nghỉ việc điều trị vô sinh trước khi sinh phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Lao động nữ nghỉ việc trước khi sinh có còn được hưởng chế độ thai sản không?
Có, theo khoản 4 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ nghỉ việc trước khi sinh vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH, thông thường sẽ là đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh.
Lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản tối đa bao nhiêu tháng?
Theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025, lao động nữ sinh con được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh tối đa 06 tháng, còn nếu sinh con thứ 2 được nghỉ tối đa 07 tháng (thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng). Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2, cứ mỗi con thêm 01 tháng.
Ngoài ra, theo điểm a khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con được nghỉ thai sản cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Sinh 1 con tối đa 06 tháng; Sinh con thứ 2 nghỉ tối đa 07 tháng; Sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng).
Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Trường hợp trước thời điểm giao nếu đứa trẻ chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian đóng BHXH để tính lương hưu không?
Có. Thời gian nghỉ thai sản sẽ được tính vào thời gian đóng BHXH để tính lương hưu. Trừ trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con.
Theo khoản 4 Điều 50 và khoản 8 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có 2 trường hợp:
(1) Có tính vào thời gian đóng BHXH để tính lương hưu
Theo khoản 8 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con được tính là thời gian đóng BHXH bắt buộc. Người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH trong thời gian này. Thời gian này cũng được dùng để tính tổng thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(2) Không tính vào thời gian đóng BHXH để tính lương hưu
Theo khoản 4 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu lao động nữ đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì vẫn được hưởng chế độ thai sản nhưng thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội và cũng không được dùng để tính tổng thời gian đóng BHXH để đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Tiền trợ cấp thai sản khi nghỉ sinh con được tính như thế nào năm 2026?
Theo Điều 58, Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tiền trợ cấp thai sản khi nghỉ sinh con gồm 2 khoản: (1) Trợ cấp thai sản hàng tháng (thay lương); (2) Trợ cấp một lần khi sinh.
Cụ thể:
(1) Trợ cấp thai sản hàng tháng
Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tính trợ cấp thai sản hàng tháng trong 2 trường hợp như sau: (i) Tự sinh; (ii) Mang thai hộ.
(i) Lao động nữ tự sinh
Mức trợ cấp thai sản một tháng = 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
(ii) Lao động nữ mang thai hộ
Mức trợ cấp một tháng = 100% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
(2) Trợ cấp một lần khi sinh con
Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:
Mức trợ cấp một lần cho mỗi con = 02 lần mức tham chiếu
Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng và từ 1/7/2026 mức lương cơ sở là 2,53 triệu đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
Lao động nữ đóng BHXH chưa đủ 6 tháng thì mức trợ cấp thai sản khi sinh con tính ra sao?
Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con, lao động nữ phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Do đó, nếu chưa đóng đủ 06 tháng trong 12 tháng trước khi sinh thì sẽ không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản và không có cơ sở tính mức trợ cấp thai sản.
Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu tiền, tính dựa trên căn cứ nào?
Theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là 4.680.000 đồng/con, được tính theo 2 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con.
Hiện nay mức tham chiếu tương đương mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng. Ngoài ra, từ 01/7/2026 lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức trợ cấp một lần khi sinh con là 5.060.000 đồng/con.
Tiền thai sản có bị tính thuế thu nhập cá nhân không?
Không, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, tiền thai sản không tính thuế thu nhập cá nhân. Bởi vì tiền thai sản bao gồm trợ cấp thai sản, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do BHXH chi trả không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.

Chế độ thai sản của lao động nữ khi sinh con năm 2026: Điều kiện hưởng, tiền trợ cấp và hồ sơ? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con gồm những giấy tờ gì?
Theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con bao gồm 2 loại giấy tờ sau: (1) Bản sao giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc Bản sao giấy chứng sinh; (2) Giấy tờ bổ sung trong một số trường hợp đặc biệt.
Cụ thể, giấy tờ khác trong các trường hợp đặc biệt sau:
- Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;
- Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;
- Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.
Ngoài ra, hồ sơ hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là một trong 4 giấy tờ sau:
(i) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
(ii) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
(iii) Bản sao giấy báo tử của con;
(iv) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản sau khi sinh là bao lâu, có bị mất quyền lợi nếu nộp muộn không?
Theo Điều 62, Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản là trong vòng 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Nếu nộp muộn vẫn có thể được hưởng quyền lợi nếu có lý do chính đáng và phải giải trình bằng văn bản và gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Lao động nữ đi làm lại sau thai sản có được nghỉ 60 phút mỗi ngày để cho con bú không?
Có, theo khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lao động nữ đi làm lại sau thai sản (đang trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi) được nghỉ 60 phút/ngày để cho con bú, vắt trữ sữa, nghỉ ngơi trong giờ làm việc.
Thời gian nghỉ cho con bú 60 phút/ngày có được hưởng nguyên lương không?
Có, theo khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019, khoản 4 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi có quyền nghỉ cho con bú 60 phút/ngày trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi hết thai sản, lao động nữ có quyền yêu cầu trở lại đúng vị trí cũ không?
Có, theo Điều 140 Bộ luật Lao động 2019, lao động nữ có quyền yêu cầu trở lại đúng vị trí công việc cũ sau khi hết thời gian nghỉ thai sản. Người sử dụng lao động phải bố trí lao động nữ trở lại đúng vị trí công việc cũ và giữ nguyên tiền lương cũng như các quyền lợi khác cho người lao động. Nếu việc làm cũ không còn thì phải bố trí việc làm khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
Con mất sau khi sinh, lao động nữ có còn được hưởng đủ chế độ thai sản không?
Có, theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 lao động nữ sinh con mà con chết sau khi sinh vẫn được hưởng đủ chế độ thai sản như trường hợp sinh con bình thường nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
Cụ thể, theo Điều 51, Điều 52, Điều 58, 59, 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các chế độ lao động nữ được hưởng như sau:
(1) Chế độ khám thai
Lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày (tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần)
(2) Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
Lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với tổng thời gian là 06 tháng. Thời gian nghỉ trước khi sinh không được vượt quá 02 tháng.
Nếu sinh con thứ 2 được nghỉ tối đa 07 tháng. Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2, cứ mỗi con thêm 01 tháng.
Mức trợ cấp thai sản hàng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
(3) Trợ cấp một lần
Lao động nữ được hưởng trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh con.
(4) Chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa:
- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
- 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
- 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
- 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
(Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần)
Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
(5) Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh
Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản nếu lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa:
- 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
- 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
- 05 ngày đối với trường hợp khác.
Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.
Cả vợ và chồng đều đóng BHXH, khi vợ sinh con thì chồng được nghỉ hưởng chế độ gì?
Theo Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có cả vợ và chồng đều đóng BHXH khi vợ sinh con thì chồng được nghỉ hưởng chế độ 2 chế độ sau: (1) Nghỉ việc và hưởng trợ cấp thai sản; (2) Trợ cấp một lần (có thể nhận).
Cụ thể, quy định khi vợ sinh con thì chồng được nghỉ hưởng chế độ sau:
(1) Nghỉ việc và hưởng trợ cấp thai sản
Theo khoản 2 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời gian nghỉ chế độ thai sản của lao động nam khi vợ sinh con như sau:
- Vợ sinh thường 1 con: nghỉ 5 ngày làm việc
- Vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi: 07 ngày làm việc
- Vợ sinh đôi hoặc vợ sinh con thứ hai: nghỉ 10 ngày làm việc. Trường hợp sinh ba trở lên thì được nghỉ thêm 03 ngày làm việc cho mỗi con tính từ con thứ ba trở đi.
- Vợ sinh đôi phải phẫu thuật: nghỉ 14 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì thêm 03 ngày cho mỗi con tính từ con thứ ba.
Trường hợp cả vợ và chồng đều tham gia BHXH bắt buộc mà vợ chết sau khi sinh con thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để chăm sóc con đối với thời gian còn lại của người mẹ.
Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà chết thì người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
Trường hợp người chồng không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được hưởng trợ cấp thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ kể từ ngày liền kề sau ngày người mẹ chết.
Theo Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi vợ sinh con thì người chồng được hưởng trợ cấp thai sản thay lương. Đây là khoản tiền bảo hiểm xã hội chi trả thay cho lương trong những ngày chồng nghỉ chăm vợ sinh con. Nếu chưa đóng đủ 6 tháng thì lấy bình quân tiền lương của các tháng đã đóng.
(2) Trợ cấp một lần khi vợ sinh con (nếu có)
Theo khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 trợ cấp này được áp dụng khi vợ không đủ điều kiện hưởng thai sản nhưng chồng đủ điều kiện thì người chồng được hưởng. Điều kiện là chồng đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi vợ sinh con.
Mức hưởng = 2 lần mức tham chiếu tại tháng vợ sinh con, cho mỗi con.
Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp vợ mang thai hộ sinh con thì người chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cũng được nghỉ việc và hưởng trợ cấp thai sản như lao động nữ tự sinh.
Công ty nợ BHXH, chưa đóng cho nhân viên thì lao động nữ sinh con có được hưởng thai sản không?
Theo Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 3 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, lao động nữ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản nếu đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH dù công ty đang nợ hoặc chưa đóng đầy đủ BHXH cho nhân viên. Việc nợ đóng BHXH là trách nhiệm của người sử dụng lao động, không làm mất quyền lợi của người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động chưa đóng đủ số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 6, khoản 5 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP nếu công ty nợ BHXH sẽ bị phạt tiền từ 24% đến 30% tổng số tiền phải đóng BHXH bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 150.000.000 đồng.
Ngoài phạt tiền, người sử dụng còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng.
- Chế độ thai sản
- Lao động nữ
- Chế độ thai sản khi sinh con
- Hưởng chế độ thai sản
- Mức hưởng chế độ thai sản
- Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Bhxh bắt buộc
- Đóng BHXH bắt buộc
- Mức trợ cấp thai sản
- Trợ cấp thai sản
- Trợ cấp một lần
- Mức trợ cấp một lần
- Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản
- Tiền thai sản
- Tính tiền thai sản
- Trợ cấp một lần khi sinh con
- Tiền trợ cấp một lần khi sinh con
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];