Mức trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con là bao nhiêu?

06:15 | 25/05/2026
Theo quy định hiện hành, mức trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con là bao nhiêu?
  2. Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc để khám thai như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ sinh con do cơ quan nước ngoài cấp phải đáp ứng điều kiện gì?

Mức trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con là bao nhiêu?

Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức trợ cấp một lần khi sinh con của lao động nữ năm 2026 là 4.680.000 đồng/con và dự kiến từ 01/7/2026 là 5.060.000 đồng/con.

Cụ thể, tại khoản 2 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định lao động nữ mang thai hộ khi sinh con được hưởng trợ cấp một lần khi đáp ứng điều kiện:

- Đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nữ sinh con

Mức tham chiếu tương đương mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Như vậy, mức trợ cấp một lần khi sinh con của lao động nữ là 4.680.000 đồng/con và từ 01/7/2026 là 5.060.000 đồng/con.

Mức trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con là bao nhiêu?

Mức trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc để khám thai như thế nào?

Theo Điều 51, Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để đi khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi khám thai được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ sinh con do cơ quan nước ngoài cấp phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các giấy tờ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi sinh con của lao động nữ hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng điều kiện:

- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;

- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

*Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ sinh con bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:

+ Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2024 và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động).

- Đối với lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên thì bao gồm các giấy tờ sau:

+ Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

+ Bản sao giấy báo tử của con;

+ Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh;

+ Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập (ngoại trừ trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?