So sánh mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 có sự thay đổi ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 152 lượt xem
17:30 | 05/06/2026
Mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 có sự thay đổi như thế nào khi tăng lương cơ sở 2.53 triệu đồng?
Nội dung chính
  1. So sánh mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 có sự thay đổi ra sao?
  2. Sau khi sinh bao lâu thì nhận được tiền thai sản?
  3. Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con được thực hiện như thế nào?

So sánh mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 có sự thay đổi ra sao?

Hiện hành, mức lương cơ sở được quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP với mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/07/2024.

Tuy nhiên, tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP Chính phủ ban hành ngày 15/05/2026 đã chốt mức tăng lương cơ sở cuối cùng áp dụng từ ngày 01/07/2026 là 2.530.000 đồng/tháng, tăng chính thức 190.000 đồng/tháng tức tăng 8%.

Theo Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức trợ cấp một lần khi sinh con được tính bằng 02 lần mức tham chiếu đối với mỗi con.

Mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 thay đổi như sau:

Mức trợ cấp

Trước 1/7/2026

Sau 1/7/2026

Trợ cấp một lần khi sinh con

4.680.000 đồng/con

5.060.000 đồng/con

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

So sánh mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 có sự thay đổi ra sao?

So sánh mức trợ cấp một lần khi sinh con trước và sau 1/7/2026 có sự thay đổi ra sao? (Hình từ Internet)

Sau khi sinh bao lâu thì nhận được tiền thai sản?

Việc sau khi sinh bao lâu thì có tiền thai sản phụ thuộc vào thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản và thời gian được giải quyết từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

Căn cứ theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định với mỗi trường hợp khác nhau, thì tiền thai sản của người lao động sẽ được giải quyết với những khoảng thời gian khác nhau, nhưng phải đảm bảo như sau:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con được thực hiện như thế nào?

Theo Mục 6 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 863/QĐ-BNV năm 2025 quy định trình tự, thủ tục hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con gồm 3 bước: (1) Nộp hồ sơ; (2) Người sử dụng lao động lập danh sách; (3) Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết

Cụ thể trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

⁕ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc không còn người sử dụng lao động thì người lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập danh sách

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ thai sản 7 tháng áp dụng cho ai? Sinh con thứ hai trước 1/7/2026 có được hưởng không?

Chính sách nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ hai đang được nhiều lao động nữ quan tâm, đặc biệt là trường hợp đã sinh con trước ngày 1/7/2026. Vậy những ai được áp dụng thời gian nghỉ thai sản 7 tháng và trường hợp sinh con thứ hai trước ngày 1/7/2026 có được hưởng thêm thời gian nghỉ theo quy định mới hay không?

Lao Động Tiền Lương
Chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị mất lương hưu từ 28/09/2026 không?

Từ ngày 28/09/2026, quy định mới về tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID được áp dụng trong việc chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH. Vậy người hưởng lương hưu chưa đăng ký Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID có bị dừng hoặc mất lương hưu không? Nếu chưa đăng ký thì lương hưu được chi trả bằng cách nào?

Bài viết mới nhất