Tăng tiền trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi từ 1/7/2026 lên bao nhiêu?

17:00 | 23/06/2026
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, tăng tiền trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi từ 1/7/2026 lên bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tăng tiền trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi từ 1/7/2026 lên bao nhiêu?
  2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được xác định như thế nào?
  3. Người lao động nhận con nuôi nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản ở nơi tạm trú hay thường trú?

Tăng tiền trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi từ 1/7/2026 lên bao nhiêu?

Tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi như sau:

Mức trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức tham chiếu tại tháng lao động nhận nuôi con nuôi.

Trong đó, mức tham chiếu tương đương mức lương cơ sở.

Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng. Như vậy, trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi là 4.680.000 đồng

Tuy nhiên, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Do đó, trợ cấp 1 lần khi nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi từ ngày 01/7/2026 bằng 02 lần mức tham chiếu nghĩa là 5.060.000 đồng.

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được hưởng trợ cấp một lần phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

Tăng tiền trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi từ 1/7/2026 lên bao nhiêu?

Tăng tiền trợ cấp 1 lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi từ 1/7/2026 lên bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được xác định như thế nào?

Theo khoản Điều 9 Thông tư 12/2025/TT-BNV, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được xác định như sau:

- Trường hợp trong cùng một thời gian người lao động nhận từ 02 con nuôi dưới 06 tháng tuổi trở lên thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính bằng thời gian thực tế người lao động nghỉ việc kể từ ngày giao nhận con nuôi đầu tiên cho đến khi con sau cùng đủ 06 tháng tuổi;

- Trường hợp người lao động sinh con đồng thời nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản là thời gian thực tế người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con và nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

- Khi tính thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 51, Điều 52, khoản 2 Điều 53 và Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đối với trường hợp người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác thì thời gian trùng với thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ việc hưởng nguyên lương không được tính hưởng chế độ; thời gian nghỉ việc ngoài thời gian nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ việc hưởng nguyên lương được tính hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Người lao động nhận con nuôi nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản ở nơi tạm trú hay thường trú?

Theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, nếu người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì người lao động sẽ nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản trực tiếp tại cơ quan BHXH nơi cư trú mà không biệt nơi tạm trú hay thường trú.

Cụ thể:

- Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người cao tuổi tham gia BHYT 5 năm liên tục được hưởng quyền lợi gì?

Người cao tuổi có được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí 100% không? Những trường hợp nào được ngân sách nhà nước đóng toàn bộ mức phí BHYT và người cao tuổi có phải đáp ứng điều kiện về độ tuổi, hoàn cảnh hoặc mức hưởng nào để được cấp thẻ BHYT miễn phí?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được chốt sổ BHXH khi nghỉ ngang?

Người lao động tự ý nghỉ việc, nghỉ ngang có được doanh nghiệp chốt và xác nhận quá trình đóng BHXH hay không? Khi nghỉ việc không đúng quy định, người lao động cần làm gì để bảo đảm quyền lợi về BHXH?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?