Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025?
Ngày 15/6/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
Trong đó, mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP là vấn đề được chú ý nhiều tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, mẫu này lại không được quy định cụ thể tại Nghị định này.
Do Nghị định 154/2025/NĐ-CP thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP. Dưới đây là mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP tham khảo dựa trên Nghị định 29/2023/NĐ-CP.

TẢI VỀ Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP (mẫu tham khảo)
TẢI VỀ Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP (nay đã hết hiệu lực)
>> Nghị định 154/2025 được áp dụng tới thời gian nào?
>> Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ bán chuyên trách theo Nghị định 154 năm 2025
>> Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 154 2025
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 154 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã trên cả nước
>> Nghị định 178 còn hiệu lực không? Có bị thay thế chưa?
Thông tin mang tính chất tham khảo.

Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025? Nghị định 154 về nghỉ hưu trước tuổi áp dụng cho ai? (Hình từ Internet)
Nghị định 154 về nghỉ hưu trước tuổi áp dụng cho ai?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:
- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức câp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đông ý (trừ đôi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cầu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thầm quyền hoặc do quyết định của câp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
+ Dôi dư do cơ cầu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chê và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiêp quản lý đồng ý;
+ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thế bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bồ trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chê xêp loại chât lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chưc trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liên kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
+ Trong năm trước liền kể hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tông số ngày nghỉ làm việc băng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chê độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tô dân phô nghỉ ngay kê từ khi có quyêt định sắp xếp của cấp có thấm quyền.
Tổng hợp cách tính tiền trợ cấp Nghị định 154/2025/NĐ-CP?
>> Tổng hợp cách tính tiền trợ cấp Nghị định 154/2025/NĐ-CP
- Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Nghị định 154
- Nghị định 154 về nghỉ hưu trước tuổi
- Nghỉ hưu trước tuổi
- Xin nghỉ hưu trước tuổi
- Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025
- Đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025
- Nghị định 154 năm 2025
- Nghị định 154 năm 2025 về tinh giản biên chế
- Nghị định 154 2025 NĐ CP
- Tinh giản biên chế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];