Đề xuất nâng chế độ hỗ trợ với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi ra sao? Tải về dự thảo?
Vừa qua, Bộ Quốc phòng đã lấy ý kiến dự thảo sửa 3 Nghị định về trợ cấp một lần khi thôi phục vụ Quân đội với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng
TẢI VỀ Dự thảo Tờ trình
TẢI VỀ Dự thảo Nghị định
TẢI VỀ Bảng so sánh
Tại dự thảo Nghị định Bộ Quốc phòng đề xuất nâng chế độ hỗ trợ đối với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi từ 3 tháng tiền hiện hưởng lên 5 tháng.
Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Sĩ quan thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ); sĩ quan hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí sử dụng thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
- Sĩ quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
- Sĩ quan không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, trong năm trước liền kề hoặc trong năm xét nghỉ hưu trước hạn tuổi được cấp có thẩm quyền kết luận không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ Quân đội thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
+ Ngoài chế độ được hưởng quy định tại điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, sĩ quan khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định pháp luật hiện hành và được trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
+ Sĩ quan có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;
+ Sĩ quan có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.
- Trường hợp giải quyết chế độ không đúng theo quy định tại khoản này thì thực hiện thu hồi, nộp ngân sách nhà nước số tiền trợ cấp một lần đã chi trả và xem xét trách nhiệm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trên đây là thông tin về "Đề xuất nâng chế độ hỗ trợ với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi ra sao? Tải về toàn văn dự thảo?"

Đề xuất nâng chế độ hỗ trợ với sĩ quan nghỉ hưu trước hạn tuổi ra sao? Tải về toàn văn dự thảo? (Hình từ Internet)
Chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam ra sao?
Chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 10 Nghị định 363/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Đối với sinh viên tốt nghiệp hạng xuất sắc được hưởng phụ cấp hỗ trợ tăng thêm hằng tháng tối đa bằng 250% mức lương hiện hưởng (bao gồm: mức lương theo cấp bậc quân hàm, chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật) trong thời gian 05 năm kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tuyển dụng.
- Các đối tượng khác được hưởng phụ cấp tăng thêm hằng tháng bằng 350% mức lương hiện hưởng (bao gồm: mức lương theo cấp bậc quân hàm, chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương theo quy định của pháp luật) trong thời gian 05 năm kể từ ngày được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp được hưởng phụ cấp hỗ trợ tăng thêm cao hơn, cụ thể:
+ Đối với giáo sư, phó giáo sư khi chủ trì tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp hoặc có công trình nghiên cứu khoa học có tính đột phá thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm cấp quốc gia hoặc quốc tế được áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả cao; Kiến trúc sư trưởng cấp bộ, Kiến trúc sư trưởng dự án bằng 500% mức lương hiện hưởng;
+ Đối với người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II, chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp khi chủ trì tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp hoặc có công trình nghiên cứu khoa học có tính đột phá thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm cấp quốc gia hoặc quốc tế được áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả cao bằng 450% mức lương hiện hưởng;
+ Đối với người có trình độ thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I khi chủ trì tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp hoặc có công trình nghiên cứu khoa học có tính đột phá thuộc các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng tâm cấp quốc gia hoặc quốc tế được áp dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả cao bằng 400% mức lương hiện hưởng;
+ Trường hợp đặc biệt cần thu hút vào làm việc thuộc lĩnh vực trọng điểm của Quân đội mà không phải đối tượng tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 10 Nghị định 363/2025/NĐ-CP được hưởng khoản phụ cấp tăng thêm bằng 400% mức lương hiện hưởng.
- Ngoài mức phụ cấp tăng thêm tại khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Nghị định 363/2025/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ kết quả đánh giá thực hiện nhiệm vụ hằng năm thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc để quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng đối với cá nhân có thành tích xuất sắc.
Chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Quốc phòng 2018 quy định Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ như sau:
Quân đội nhân dân
1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.
2. Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
...
Theo đó, Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];