Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025? Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?
Ngày 15/6/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP
>> Tải toàn bộ Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế Tại đây
Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lạo động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
(i) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
(ii) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
(ii) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
+ Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Xem chi tiết:
+ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP TẢI VỀ.
+ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP TẢI VỀ.
Lưu ý:
Nghị định 154/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/6/2025; thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030.
Trên đây là thông tin về "Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025? Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?"
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 154 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã trên cả nước
>> Bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã được kéo dài trước ngày 31/5/2025
>> Chính sách thôi việc khi tinh giản biên chế từ 16/6/2025 chính thức
>> Mẫu đơn xin nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025?
>> Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ bán chuyên trách theo Nghị định 154 năm 2025
>> Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 154 2025
>> Nghị định 178 còn hiệu lực không? Có bị thay thế chưa?
>> Nghị định 154/2025 được áp dụng tới thời gian nào?
>> 10 điểm mới Nghị định 154 về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý?
>> Danh sách 3321 Chủ tịch UBND cấp xã 34 tỉnh thành sau sáp nhập

Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025? Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
Đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế như sau:
- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tỉnh giản biên chế.
- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
- Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Nghị định 154
- Nghị định 154 năm 2025
- Nghỉ hưu trước tuổi
- Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025
- Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154
- Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi
- Trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi
- Tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi
- Cách tính nghỉ hưu trước tuổi
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];