Có thu hồi tiền trợ cấp theo Nghị định 154 hay không 2026? Hiểu đúng việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi do chi sai quy định?
* Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. |
Giải thích rõ việc "Thu hồi tiền trợ cấp theo Nghị định 154 để điểu đúng việc thu hồi tiền nghỉ hưu" để tránh hiểu sai quy định pháp luật như sau:
Việc thu hồi tiền trợ cấp theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP là vấn đề được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, cần hiểu rõ rằng quy định này không áp dụng đại trà, mà chỉ thực hiện trong các trường hợp chi trả sai quy định khi triển khai chính sách tinh giản biên chế => nhằm chấn chỉnh việc thực hiện chính sách, đảm bảo đúng đối tượng, đúng điều kiện, không phải là chính sách thu hồi áp dụng với mọi trường hợp.
Trách nhiệm thuộc về cơ quan, người có thẩm quyền khi thực hiện sai chính sách, cụ thể:
- Thực hiện việc thu hồi nộp ngân sách kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, thu hồi các quyết định giải quyết tinh giản biên chế và bố trí cho những người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc (Đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập).
- Chịu trách nhiệm thu hồi tiền hưởng chính sách tinh giản biên chế đã cấp cho đối tượng đó - người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế.
(khoản 5 Điều 12 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; khoản 6 Điều 13 Nghị định 154/2025/NĐ-CP; khoản 2 Điều 14 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
=> Như vậy, việc thu hồi tiền trợ cấp chỉ đặt ra khi có sai phạm trong quá trình thực hiện chính sách. Nếu việc nghỉ hưu trước tuổi hoặc hưởng chế độ tinh giản biên chế được giải quyết đúng quy định thì không bị thu hồi tiền trợ cấp. Việc thu hồi chỉ đặt ra khi cơ quan chức năng kết luận có sai phạm trong quá trình thực hiện (ví dụ: sai đối tượng, sai điều kiện, sai mức hưởng,...).

Có thu hồi tiền trợ cấp theo Nghị định 154 hay không 2026? Hiểu đúng việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi do chi sai quy định? (Hình từ Internet)
Chế độ tinh giản biên chế mới nhất 2026?
* Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030. |
* Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế năm 2026 mới nhất theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Xem chi tiết chế độ tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP >> TẠI ĐÂY
Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?
Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:
- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lạo động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
(i) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
(ii) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
(ii) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
+ Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];