Nghỉ hưu non là gì? Người lao động nghỉ hưu non thì có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không?

Trần Thành Nhân 27,525 lượt xem
08:21 | 11/09/2026
Độ tuổi thấp nhất để người lao động được phép nghỉ hưu non theo lộ trình hiện nay là bao nhiêu tuổi? Trường hợp người lao động nghỉ hưu non thì có được phép hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không?
Nội dung chính
  1. Nghỉ hưu non là gì?
  2. Người lao động để được nghỉ hưu non cần đáp ứng điều kiện cụ thể như thế nào?
  3. Người lao động nghỉ hưu non thì có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không?

Nghỉ hưu non là gì?

Căn cứ Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 thì tuổi nghỉ hưu hiện tại của người lao động trong điều kiện lao động bình thường năm 2024 là đủ 61 tuổi đối với lao động nam và đủ 56 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ (mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ).

Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Trường hợp người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

"Nghỉ hưu non" được hiểu là trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi do các nguyên nhân sau:

- Bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

- Làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Người lao động thuộc một trong các trường hợp trên có thể nghỉ hưu non nhưng không được phép quá 05 tuổi so với tuổi quy định.

Độ tuổi thấp nhất để người lao động có thể nghỉ hưu non được theo hiện theo lộ trình dưới đây:

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động để được nghỉ hưu trước tuổi

Nghỉ hưu non là gì? Người lao động nghỉ hưu non thì có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không?

Nghỉ hưu non là gì? Người lao động nghỉ hưu non thì có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không? (Hình từ Internet)

Người lao động để được nghỉ hưu non cần đáp ứng điều kiện cụ thể như thế nào?

Để được phép nghỉ hưu non thì người lao động cần đáp ứng điều kiện tại Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

(2) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.

(3) Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

(4) Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021) từ đủ 15 năm trở lên.

Người lao động nghỉ hưu non thì có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không?

Tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện để được nhận bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội;
b) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
c) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
d) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam;
đ) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau:
a) Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014.
Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần;
b) Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi;
c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
4. Trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này.
5. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
6. Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và đ khoản 2 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hưu non không thuộc bất kỳ trường hợp nào được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định nêu trên.

Do đó, người lao động sẽ không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ hưu non nhưng sẽ được nhận lương hưu theo quy định pháp luật.

Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.

Lưu ý: trong trường hợp người lao động (đã về hưu non) ra nước ngoài định cư thì sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Căn cứ Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện để được nhận bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Bảo hiểm xã hội một lần
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
...

Như vậy, trường hợp người lao động nghỉ hưu non không thuộc bất kỳ trường hợp nào được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định nêu trên.

Do đó, người lao động sẽ không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi nghỉ hưu non nhưng sẽ được nhận lương hưu theo quy định pháp luật.

Căn cứ theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì cứ mỗi năm nghỉ hưu non trước tuổi quy định, người lao động sẽ bị giảm 2% lương hưu.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu non.

Lưu ý: trong trường hợp người lao động (đã về hưu non) ra nước ngoài định cư thì sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng theo Dự thảo của Bộ Y tế chi tiết như thế nào?

Dự kiến tăng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho 05 nhóm đối tượng tại Dự thảo Nghị định quy định về tăng mức hưởng và phạm vi hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, đối tượng ưu tiên phù hợp với mức đóng và khả năng cân đối Quỹ bảo hiểm y tế như sau:

Bài viết mới nhất