Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,992 lượt xem
15:25 | 08/05/2026
"Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hương lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp".
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận?
  2. Chế độ tinh giản biên chế mới nhất 2026?
  3. Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận?

Trả lời Công văn 37/SNV-XDCQ&CCHC năm 2026 của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng về việc xin ý kiến đổi với chính sách, chể độ đối với ngưới hoạt động không chuyên trách cấp xã, Bộ Nội vụ có Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận như sau:

Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

"Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hương lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp".

Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP được ký hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP của Chính phủ thì không phải hoản trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC tải về

Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận?

Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận? (Hình từ Internet)

Chế độ tinh giản biên chế mới nhất 2026?

* Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.

Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

* Toàn bộ chính sách tinh giản biên chế năm 2026 mới nhất theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Xem chi tiết chế độ tinh giản biên chế năm 2026 theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP >> TẠI ĐÂY

Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154?

Tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về chính sách nghỉ hưu trước tuổi. Dưới đây là cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP:

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lạo động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:

(i) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

(ii) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

(ii) Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi

+ Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi)

Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Được hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tễ - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

- Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất