Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao?

09:50 | 16/09/2026
Dưới đây là "Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao?".
Nội dung chính
  1. Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao?
  2. Việc đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay được thực hiện ra sao?
  3. Bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay được quy định như thế nào?

Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BTP thì danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026, cụ thể như sau:

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

Tải về

1

Hợp đồng dịch vụ tống đạt

TP-THV-N-01

Tải về

2

Biên bản thực hiện việc tống đạt

TP-THV-N-02

Tải về

3

Hợp đồng dịch vụ lập vi bằng

TP-THV-N-03

Tải về

4

Vi bằng

TP-THV-N-04

Tải về

5

Hợp đồng dịch vụ xác minh điều kiện thi hành án

TP-THV-N-05

Tải về

6

Quyết định xác minh điều kiện thi hành án

TP-THV-N-06

Tải về

7

Hợp đồng dịch vụ thi hành án

TP-THV-N-07

Tải về

8

Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu

TP-THV-N-08

Tải về

9

Phụ lục tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự (đính kèm file Excel)

TP-THV-N-09

Tải về

10

Thống kê kết quả tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự (đính kèm file Excel)

TP-THV-N-10

Tải về

11

Văn bản sửa lỗi kỹ thuật vi bằng

TP-THV-N-11

Tải về

Xem thêm:

>> Mức chi phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

>> Người phải thi hành án dân sự sẽ chịu những chi phí nào từ 1/7/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP?

*Trên đây là thông tin về "Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao?"

Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao?

Danh mục biểu mẫu về nghiệp vụ Thừa hành viên từ 1/7/2026 theo Thông tư 08/2026/TT-BTP cụ thể ra sao? (Hình từ internet)

Việc đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay được thực hiện ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 08/2026/TT-BTP thì quy định về đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay như sau:

(1) Học viện Tư pháp tổ chức đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP và quy định Thông tư 08/2026/TT-BTP.

(2) Học viện Tư pháp chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét và ban hành chương trình khung đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

(3) Căn cứ chương trình khung đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên, Giám đốc Học viện Tư pháp chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành chương trình chi tiết đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.

(4) Nội dung đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gồm:

- Kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan;

- Kỹ năng tống đạt, lập vi bằng, xác minh điều kiện thi hành án, tổ chức thi hành án;

- Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên;

- Kiến thức, kỹ năng khác.

Bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP thì việc bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay được quy định như sau:

(1) Thừa hành viên phải tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hằng năm. Thời gian bồi dưỡng nghiệp vụ tối thiểu là 02 ngày làm việc/năm (tương đương 16 giờ/năm) liên tục hoặc cộng dồn trong năm đó.

(2) Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên bao gồm một hoặc một số nội dung sau: cập nhật, bổ sung kiến thức pháp luật về Thừa hành viên, thi hành án dân sự, tố tụng và pháp luật có liên quan; bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng hành nghề Thừa hành viên; Chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.

(3) Việc bồi dưỡng nghiệp vụ được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến.

(4) Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP và cấp giấy chứng nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thừa hành viên.

Thừa hành viên có thể lựa chọn tham gia một hoặc một số lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do cơ quan, tổ chức nêu tại khoản này thực hiện.

(5) Thừa hành viên thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ mà vẫn được công nhận hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ trong năm đó:

- Có bài nghiên cứu pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên và pháp luật có liên quan đăng trên các tạp chí chuyên ngành luật trong nước hoặc nước ngoài; viết hoặc tham gia viết sách, giáo trình về Thừa hành viên đã được xuất bản;

- Là thành viên Ban soạn thảo hoặc Tổ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên hoặc thành viên Hội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hành nghề Thừa hành viên đã được ban hành;

- Tham gia Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về lĩnh vực pháp luật đã được nghiệm thu;

- Tham gia giảng dạy tại một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên do một trong các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP thực hiện hoặc đã tham gia làm báo cáo viên trong các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP do Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên tổ chức và đã được đơn vị đó cấp văn bản xác nhận tham gia giảng dạy hoặc làm báo cáo viên.

Trường hợp Thừa hành viên không phải là báo cáo viên mà tham dự các chương trình tập huấn, hội thảo, tọa đàm về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 08/2026/TT-BTP do Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên thực hiện thì 01 ngày tham dự được tính là 08 giờ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ, từ 02 ngày tham dự trở lên được tính là hoàn thành nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ. Cục Quản lý Thi hành án dân sự, Học viện Tư pháp, Sở Tư pháp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên xác nhận việc tham dự cho Thừa hành viên, trong đó nêu rõ số ngày tham dự.

- Tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở nước ngoài về lĩnh vực liên quan đến công việc Thừa hành viên thực hiện.

(6) Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ đối với các trường hợp sau đây:

- Thừa hành viên nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi;

- Thừa hành viên đang điều trị dài ngày tại cơ sở khám chữa bệnh đối với những bệnh thuộc danh mục bệnh chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế từ 30 ngày trở lên có xác nhận của cơ quan y tế cấp xã, phường, đặc khu trở lên.

Thừa hành viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản này nộp giấy tờ chứng minh cho văn phòng thi hành án dân sự nơi hành nghề.

(7) Định kỳ hằng năm, trước ngày 31 tháng 12, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đã hoàn thành bồi dưỡng và miễn bồi dưỡng vào cơ sở dữ liệu về tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì văn phòng thi hành án dân sự gửi danh sách người đã hoàn thành bồi dưỡng và miễn bồi dưỡng đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất