Thẩm quyền và phạm vi tống đạt của Thừa hành viên từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Nghị định 151?
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì thẩm quyền và phạm vi tống đạt của Thừa hành viên từ 1/7/2026 được quy định như sau:
(1) Thừa hành viên tống đạt các giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh khi có yêu cầu.
Trường hợp tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố khác thì địa chỉ của người được tống đạt phải thuộc địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở, mở chi nhánh.
(2) Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu tống đạt bao gồm:
- Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, vụ án hành chính, việc dân sự trong vụ án hình sự và khiếu nại, tố cáo của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân;
- Giấy tờ, hồ sơ, tài liệu của cơ quan thi hành án dân sự.
*Trên đây là thông tin về "Thẩm quyền và phạm vi tống đạt của Thừa hành viên từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Nghị định 151?"

Thẩm quyền và phạm vi tống đạt của Thừa hành viên từ 1/7/2026 được quy định ra sao theo Nghị định 151? (Hình từ internet)
Đào tạo nghiệp vụ và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì đào tạo nghiệp vụ và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hiện nay như sau:
(1) Người đủ tiêu chuẩn quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 4 Nghị định này được tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp.
(2) Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
(3) Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:
- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
- Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
- Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
- Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
- Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
(4) Người hoàn thành khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
(5) Người được đào tạo nghiệp vụ ở nước ngoài về các công việc Thừa hành viên được thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự có quyền yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên.
Người yêu cầu công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi người yêu cầu thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định;
- Chứng chỉ hoặc văn bằng kèm theo phụ lục văn bằng, bảng kết quả học tập do cơ quan, tổ chức nước ngoài có thẩm quyền cấp.
Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này là bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử đã được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, được dịch ra tiếng Việt và bản dịch tiếng Việt phải được chứng thực chữ ký người dịch.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
(6) Nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên hiện nay như sau:
(1) Người đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu kết quả kiểm tra.
Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không có thời hạn, trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực; người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
(2) Việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];