Hướng dẫn xử lý vi phạm đối với luật sư công từ 01/10/2026 theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP như thế nào?
Căn cứ Điều 28 Nghị định 364/2026/NĐ-CP hướng dẫn xử lý vi phạm đối với luật sư công từ 01/10/2026 như sau:
- Luật sư công có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Việc xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với luật sư công được thông báo cho Đoàn Luật sư nơi luật sư công là thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
- Luật sư công vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Việc xử lý kỷ luật đối với luật sư công được thực hiện theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phải có sự trao đổi, thống nhất với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Trường hợp không thống nhất được thì Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét việc xử lý kỷ luật trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp.
- Việc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật có liên quan và việc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thực hiện độc lập.

Hướng dẫn xử lý vi phạm đối với luật sư công từ 01/10/2026 theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP như thế nào? (Hình ảnh Internet)
Giải quyết tố cáo đối với luật sư công từ 01/10/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định giải quyết tố cáo đối với luật sư công từ 01/10/2026 như sau:
- Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm của luật sư công. Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 25 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công từ 01/10/2026 như sau:
- Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư công, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về luật sư công; ban hành tiêu chí đánh giá hoạt động của luật sư công;
+ Phổ biến, tuyên truyền pháp luật về luật sư công;
+ Tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;
+ Cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư;
+ Đăng tải danh sách luật sư công của các cơ quan thực hiện thí điểm; giới thiệu luật sư công để thực hiện công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm;
+ Xây dựng nội dung, chương trình và thực hiện bồi dưỡng cho luật sư công sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; tổ chức bồi dưỡng hằng năm cho luật sư công trong phạm vi toàn quốc;
+ Kiểm tra hoạt động của luật sư công theo quy định của pháp luật;
+ Tổng hợp, theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động của luật sư công trên cơ sở tiêu chí đã được ban hành; tổng kết, báo cáo Chính phủ;
+ Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về luật sư công ở địa phương, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Phổ biến, tuyên truyền pháp luật về luật sư công;
+ Tổ chức bồi dưỡng hằng năm cho luật sư công ở địa phương;
+ Kiểm tra hoạt động của luật sư công theo quy định của pháp luật;
+ Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
*Lưu ý:
- Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư, đã hoàn thành thời gian tập sự theo quy định của pháp luật về luật sư trước ngày Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì được tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước đạt kết quả kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư trước ngày Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
- Người đang tập sự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư mà được tuyển dụng làm công chức, viên chức, sĩ quan, người lao động trong doanh nghiệp nhà nước để trở thành luật sư công thì được bảo lưu thời gian tập sự đã thực hiện; việc tiếp tục tập sự, công nhận kết quả tập sự được thực hiện theo quy định của Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Người đang tập sự để trở thành luật sư công tại thời điểm Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực được bảo lưu thời gian tập sự đã thực hiện; việc tiếp tục tập sự, công nhận kết quả tập sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về luật sư.
- Thẻ luật sư của luật sư công hết giá trị sử dụng kể từ thời điểm Nghị định 364/2026/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp luật sư công đang tiếp tục thực hiện vụ, việc quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 24/2026/QH16 hoặc pháp luật có quy định khác.
- Luật sư công không còn tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư kể từ thời điểm Nghị định 364/2026/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành, trừ trường hợp luật sư công đang tiếp tục thực hiện vụ, việc quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 24/2026/QH16 hoặc pháp luật có quy định khác.
- Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã được ký kết với tổ chức hành nghề luật sư đến thời điểm Nghị định 364/2026/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành mà chưa kết thúc thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc vụ, việc đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Việc xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo đối với luật sư công phát sinh trong thời gian thực hiện thí điểm mà vẫn chưa giải quyết xong tại thời điểm Nghị định 364/2026/NĐ-CP hết hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị quyết 24/2026/QH16, Nghị định 364/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];