Đã có dự thảo Nghị định về luật sư công? Tải về dự thảo Nghị định về luật sư công xem chi tiết?
Bộ Tư pháp đang thẩm định dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
TẢI VỀ Dự thảo Nghị định về luật sư công
Theo đó, phạm vi điều chỉnh tại dự thảo Nghị định về luật sư công được đề xuất tại Điêu 1 dự thảo Nghị định, cụ thể như sau:
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 9, khoản 5 Điều 10 của Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công (sau đây gọi là Nghị quyết) và biện pháp thi hành Nghị quyết bao gồm đào tạo nghề, gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ cho luật sư công, lập danh sách luật sư công, bồi dưỡng cho luật sư công, xử lý vi phạm và giải quyết tố cáo đối với luật sư công, quản lý luật sư công.
Bên cạnh đó, đề xuất trách nhiệm của người tập sự tại Điêu 5 dự thảo Nghị định, cụ thể như sau:
- Theo sự phân công và giám sát của luật sư hướng dẫn, khi được khách hàng đồng ý, luật sư tập sự thực hiện các hoạt động nghề nghiệp sau đây:
+ Được thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về tố tụng.
+ Thực hiện tư vấn pháp luật, soạn thảo tài liệu pháp lý, đại diện theo uỷ quyền và tư vấn các vấn đề pháp lý khác cho khách hàng nhưng không được ký văn bản tư vấn pháp luật;
+ Được thực hiện hoạt động nghề nghiệp khác phù hợp với quy định pháp luật.
- Người tập sự lập Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư theo Mẫu số TPLSC-01 để ghi chép các công việc thuộc nội dung tập sự mà mình thực hiện trong thời gian tập sự.
Sổ nhật ký tập sự có xác nhận của người hướng dẫn và cơ quan, tổ chức nhận tập sự khi kết thúc quá trình tập sự. Khi hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư, người tập sự có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về quá trình tập sự theo Mẫu số TP-LSC-02.
Báo cáo quá trình tập sự phải có nhận xét, chữ ký của người hướng dẫn, xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi tập sự và được gửi cho cơ quan, doanh nghiệp quản lý người tập sự.

Đã có dự thảo Nghị định về luật sư công? Tải về dự thảo Nghị định về luật sư công xem chi tiết? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Luật sư được quy định như thế nào?
Quyền và nghĩa vụ của người tập sự hành nghề Luật sư được quy định tại Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTP cụ thể như sau:
[1] Người tập sự có các quyền sau đây:
- Thỏa thuận về việc ký kết hợp đồng lao động với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
- Được hướng dẫn về các nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự;
- Giúp luật sư hướng dẫn thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Luật sư 2006;
- Được tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự và luật sư hướng dẫn tạo điều kiện trong quá trình tập sự;
- Đề nghị thay đổi luật sư hướng dẫn và nơi tập sự trong các trường hợp quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BTP;
- Đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư;
- Các quyền khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
[2] Người tập sự có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư;
- Tuân theo Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, nội quy Đoàn Luật sư, nội quy của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự;
- Thực hiện các công việc theo sự phân công của luật sư hướng dẫn;
- Chịu trách nhiệm trước luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về chất lượng công việc mà mình đảm nhận;
- Đảm bảo thời gian tập sự tối thiểu là 20 giờ trong 01 tuần;
- Lập Sổ nhật ký tập sự, báo cáo quá trình tập sự;
- Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận với tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP và quy định của pháp luật có liên quan.
Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng là gì?
Căn cứ Quy tắc 9 ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 quy định những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng như sau:
- Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng.
- Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư.
- Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.
- Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng.
- Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng.
- Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác.
- Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.
- Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư.
- Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng.
- Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật sư trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];