Nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên từ 1/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP?
Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên từ 1/7/2026, cụ thể bao gồm:
(1) Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025. Cụ thể:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này;
b) Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;
d) Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;
b) Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
c) Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;
d) Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật này; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án. Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.
Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật này;
đ) Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
e) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;
g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
3. Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này theo quy định của Chính phủ.
5. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.
(2) Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
- Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
- Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.
*Trên đây là thông tin về "Nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên từ 1/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP?"

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên từ 1/7/2026 bao gồm những gì theo Nghị định 151/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)
Việc tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì việc tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên được quy định như sau:
(1) Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
(2) Thừa hành viên được chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:
- Có quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án hoặc bản án đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân tuyên Thừa hành viên không có tội;
- Thừa hành viên không còn bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Sở Tư pháp ra quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn khi có một trong các căn cứ quy định tại khoản này.
(3) Quyết định tạm đình chỉ, quyết định chấm dứt tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên trước thời hạn được gửi cho Thừa hành viên, văn phòng thi hành án dân sự nơi Thừa hành viên hành nghề, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 151/2026/NĐ-CP thì việc kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên hiện nay như sau:
(1) Người đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu kết quả kiểm tra.
Giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên không có thời hạn, trừ trường hợp trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên mà người được cấp giấy không đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên thì giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực; người có giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên hết hiệu lực muốn bổ nhiệm Thừa hành viên phải đăng ký tham dự và đạt yêu cầu kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
(2) Việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];