Mức chi phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 84 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì mức chi phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 được quy định như sau:
(1) Chi cho các thành viên tham gia họp khi Chấp hành viên xác định giá, xác định giá lại tài sản; họp Ban chỉ đạo thi hành án dân sự, họp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo việc tổ chức thi hành án, họp bàn cưỡng chế:
- Chủ trì: 300.000 đồng/người/ngày;
- Thành viên: 200.000 đồng/người/ngày.
(2) Chi bồi dưỡng cho Chấp hành viên, công chức khác, người lao động cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm sát viên, công an, dân quân tự vệ, đại diện chính quyền địa phương, đại diện cơ quan có liên quan và các đối tượng khác trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án:
- Chủ trì: 1.000.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế;
- Đối tượng khác: 500.000 đồng/người/ngày tham gia cưỡng chế.
(3) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện hoặc tham gia vào quá trình thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra, xác minh phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án; bán tài sản không qua thủ tục đấu giá; thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ; thực hiện kê biên, tạm giữ khẩn cấp tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:
- Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án, Kiểm sát viên, công an, chính quyền địa phương: 150.000 đồng/người/ngày;
- Dân quân tự vệ, người dẫn đường và các đối tượng khác: 200.000 đồng/người/ngày.
(4) Chi cho Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp tham gia xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước; chi cho các thành viên tham gia giao tài sản theo bản án tuyên, giao tài sản sau khi tổ chức đấu giá: 200.000 đồng/người/ngày.
(5) Chi cho hoạt động tiêu hủy vật chứng, tài sản:
- Chi thuê chuyên gia, thuê tổ chức tiêu hủy: Căn cứ hợp đồng ký kết giữa cơ quan thi hành án dân sự với chuyên gia, cơ quan, tổ chức tiêu hủy;
- Chi bồi dưỡng các đối tượng tham gia tiêu hủy: Chủ trì 300.000 đồng/người/ngày, thành viên Hội đồng 200.000 đồng/người/ngày.
(6) Chi thuê chuyên gia tư vấn đối với trường hợp vụ án phức tạp phải thuê chuyên gia tư vấn bằng văn bản: 1.000.000 đồng/1 báo cáo.
(7) Chi công tác phí cho các đối tượng đi xác minh điều kiện thi hành án, kiểm tra, xác minh giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định về chế độ công tác phí của Bộ Tài chính.
(8) Chi thuê phiên dịch:
- Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng nước ngoài được thực hiện như mức chi dịch thuật theo quy định của pháp luật về chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
- Mức chi phí tiền công cho người phiên dịch dịch nói và dịch tài liệu bằng tiếng dân tộc thiểu số thực hiện như mức chi phiên dịch tiếng dân tộc theo quy định của pháp luật về mức chi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, mức chi biên dịch tiếng dân tộc tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Mức chi phí tiền công đối với người phiên dịch cho người khuyết tật nhìn, người khuyết tật nghe, nói được thực hiện như mức chi đối với người phiên dịch quy định tại điểm b khoản này.
(9) Chi phí thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ; chi phí phòng chống cháy, nổ, y tế; thuê thực hiện các biện pháp để xác minh điều kiện thi hành án theo quy định của pháp luật; thuê địa điểm, phương tiện để xác định giá, tổ chức bán tài sản trong trường hợp Chấp hành viên xác định giá, bán tài sản; chi phí thuê giám định tài sản; trưng cầu giám định phục vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo; giá dịch vụ thẩm định giá; giá dịch vụ đấu giá; thuê gửi, giữ, trông coi, bảo quản vật chứng, tài sản tạm giữ, tài sản thi hành án; thuê bốc dỡ, vận chuyển tài sản; tiền mua nguyên nhiên vật liệu và các khoản chi khác có liên quan đến việc thi hành án được thực hiện căn cứ theo hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn hoặc chứng từ chi thực tế và được Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự phê duyệt.
*Trên đây là thông tin về "Mức chi phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?"

Mức chi phí thi hành án dân sự từ 01/07/2026 theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP được quy định ra sao? (Hình từ internet)
Chi phí thi hành án dân sự là gì?
Chi phí thi hành án dân sự là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác.
Chi phí thi hành án do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.
(khoản 2 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025)
Nguyên tắc thi hành án dân sự hiện nay ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì nguyên tắc thi hành án dân sự hiện nay như sau:
(1) Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
(2) Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.
(3) Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
(4) Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
(5) Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];