Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

16:50 | 02/10/2026
Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự là Mẫu D56-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?
  2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định như thế nào theo Nghị định 152?
  3. Yêu cầu thi hành án dân sự bao gồm những nội dung nào?

Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc sửa đổi bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự là Mẫu D56-THADS Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Thông báo về việc sửa đổi bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự

Mẫu Thông báo về việc sửa đổi, bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Thông báo về việc sửa đổi bổ sung yêu cầu thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào? (Hình từ internet)

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự từ 01/7/2026 được quy định như thế nào theo Nghị định 152?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự như sau:

(1) Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

(2) Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.

Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.

(3) Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.

Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.

Yêu cầu thi hành án dân sự bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về các nội dung trong đơn yêu cầu thi hành án bao gồm:

(1) Thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bao gồm: họ, tên; địa chỉ; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân, số định danh cơ quan, tổ chức; mã số doanh nghiệp, hợp tác xã, số điện thoại (nêu có);

(2) Ngày, tháng, năm yêu cầu thi hành án;

(3) Tên cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu;

(4) Số, ngày, tháng, năm, cơ quan ra bản án, quyết định;

(5) Các khoản yêu cầu thi hành;

(6) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có);

(7) Trường hợp người yêu cầu là người được thi hành án thì ghi rõ số tài khoản ngân hàng để nhận tiền (nếu có);

(8) Trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền về hình thức yêu cầu trên phương tiện đó; trường hợp yêu cầu thi hành án bằng hình thức quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; nếu là pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu của pháp nhân đó;

(9) Bản án, quyết định; tài liệu liên quan (nếu có). Trường hợp yêu cầu thi hành phán quyết trọng tài thì phải cung cấp thông tin, tài liệu về việc Tòa án thụ lý đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài hoặc việc đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc hoặc thông tin, tài liệu khác chứng minh giá trị áp dụng, hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất