Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô có nội dung thế nào?
Ngày 2/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô.
>>> Tải về Toàn văn Nghị định 379/2026/NĐ-CP
(1) Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định về:
+ Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 26 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, Luật Viễn thông 2023, Luật Đất đai 2024, Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 và Luật Đầu tư 2025 (sau đây gọi là Luật Quản lý, sử dụng tài sản công); gồm: xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.
+ Khoản kinh phí sử dụng xe ô tô; thuê địch vụ xe ô tô; sắp xếp lại, xử lý xe ô tô và phương thức quản lý xe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 33, Điều 53 Luật Quản lý, sử đụng tài sản công 2017.
- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô cửa cơ quan Việt Nam ở nước ngoài được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
(2) Đối tượng áp dụng
- Cơ quan nhà nước (bao gồm cà cơ quan hành chính đặc thủ thuộc trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam), cơ quan Đâng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm: tổ chức chính trị - xã hội; các hội quẩn chủng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được hỗ trợ xe theo quy định tại Điều 31 Nghị định 379/2026/NĐ-CP), đơn vị sự nghiệp (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập; đơn vị sự nghiệp; các tổ chức tài chính nhà nước ngoài ngản sách được áp dụng theo cơ chế tài chính hoặc cơ chế quản lý tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp), ban quân lý dự ản sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định, ban hành, áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.
(3) Hiệu lực thi hành
Nghị định 379/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026.

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô có nội dung thế nào?
Cơ quan, người có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 379/2026/NĐ-CP về Cơ quan, người có thẩm quyền về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô như sau:
Ngoài các trường hợp quy định cụ thể thẩm quyền tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP, cơ quan, người có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô quy định tại Nghị định 379/2026/NĐ-CP bao gồm:
(1) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng.
(2) Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
(3) Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (sau đây gọi là Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng) đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
(4) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
(5) Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm Văn phòng Đảng ủy Chính phủ.
(6) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
(7) Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội đối với xe ô tô của các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đảng ủy Quốc hội và các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Quốc hội.
(8) Tổng Kiểm toán nhà nước đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
(9) Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:
- Quyết định đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm Văn phòng Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; không bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương.
- Quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương (trừ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam).
(10) Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đối với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.
(11) Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy đối với xe ô tô của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, không bao gồm Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đảng ủy cấp xã.
(12) Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh (trừ Liên đoàn Lao động cấp tỉnh).
(13) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với xe ô tô của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
(14) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bao gồm xe ô tô của Đảng ủy Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và xe ô tô của cấp xã.
Nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công thực hiện ra sao?
Theo Điều 7 Nghị định 186/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc khoán kinh phí sử dụng tài sản công thực hiện như sau:
- Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công được áp dụng đối với cán bộ, công chức, đối tượng khác có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công theo quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
- Nhà nước khuyến khích áp dụng cơ chế khoán kinh phí sử dụng tài sản công đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng tài sản công nhưng không thuộc trường hợp khoán bắt buộc.
- Việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công phải bảo đảm an ninh, an toàn và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thuê mua tài sản.
- Không thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản công trong trường hợp:
+ Tài sản liên quan đến bí mật nhà nước.
+ Cơ quan nhà nước đã được giao, đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, thuê mua tài sản để phục vụ hoạt động, trừ trường hợp tài sản đó được xử lý theo quy định của pháp luật.
- Không thực hiện trang bị tài sản công, không bố trí kinh phí vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công trong trường hợp đã thực hiện khoán kinh phí sử dụng tài sản.
- Nguồn kinh phí khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của cơ quan nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];