10 điểm mới Nghị định 154 về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý? Điểm mới Nghị định 154/2025/NĐ-CP?
>> Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Ngày 15/6/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
Dưới đây là 10 điểm mới Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP đáng chú ý:
Thứ nhất, các chính sách tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP
Tại Chương II Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định 5 chính sách tinh giản biên chế mới từ 16/6/2025 gồm:
(1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi (Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước (Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(3) Chính sách thôi việc (Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(4) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
(5) Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
=> Như vậy, so với Nghị định 29/2023/NĐ-CP tên điều 03 nhóm chính sách đầu về tinh giản biên chế được giữ nguyên, sửa đổi tên điều về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách.
>> Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã
Thứ hai, mở rộng đối tượng thực hiện tinh giản biên chế
Tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau: + Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ); + Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ); + Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cầu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; + Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ; + Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; + Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; + Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thì chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý; + Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý. - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ). - Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ). - Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. - Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền. |
Thứ ba, về nguyên tắc tinh giản biên chế
Tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:
- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất (Quy định mới)
Thứ tư, bổ sung quy định về tiền lương tháng hiện hưởng
Bổ sung quy định mới về tiền lương tháng hiện hưởng như sau:
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
(khoản 1 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Thứ năm, bỏ hoàn toàn quy định về tiền lương bình quân tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 29/2023/NĐ-CP
Thứ sáu, trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng khi nghỉ hưu trước tuổi
Tại trường hợp nghỉ hưu trước tuổi tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, các đối tượng này sẽ được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu thay vì 03 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu được quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
Thứ bảy, sửa đổi chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các chế độ sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
- Được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. (Trước đây được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 29/2023/NĐ-CP).
Thứ tám, sửa đổi chính sách thôi việc
Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách thôi việc ngay như sau:
Đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định này, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các chế độ sau:
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc;
(trước đây được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương bình quân cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 29/2023/NĐ-CP).
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Thứ chín, quy định mới về chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, cụ thể:
- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
>> TẠI ĐÂY
- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền (Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
>> TẠI ĐÂY
=> Như vậy, so với Nghị định 29/2023/NĐ-CP, Nghị định 154/2025/NĐ-CP phân định rõ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách thành 02 trường hợp cụ thể hơn.
Thứ mười, về hướng dẫn áp dụng Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với các đối tượng khác
Bỏ hoàn toàn quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 29/2023/NĐ-CP, cụ thể bỏ quy định: Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, cấp xã dôi dư do sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2019 - 2021 còn chưa giải quyết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này để giải quyết chế độ, chính sách cho các trường hợp này. Nguồn kinh phí chi trả chính sách này do ngân sách nhà nước cấp.
Trên đây là 10 điểm mới Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý.
Lưu ý:
Nghị định 154/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/6/2025; thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31/12/2030.
>> Cách tính nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154 năm 2025?

10 điểm mới Nghị định 154 về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý? Điểm mới Nghị định 154/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)
Toàn văn Nghị định 154 về tinh giản biên chế?
>> Tải toàn bộ Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế Tại đây
Nguyên tắc tinh giản biên chế theo Nghị định 154 năm 2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ nguyên tắc tinh giản biên chế như sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.
- Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
- Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
- Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];