Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm những bộ phận nào theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT?

Bùi Đặng Hương Quyên
19:19 | 15/09/2026
Dưới đây là thông tin về cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm những bộ phận nào theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT?
  2. Mối quan hệ giữa trường mầm non, gia đình và xã hội được quy định như thế nào?
  3. Quy định chung về chương trình giáo dục hiện nay như thế nào?

Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm những bộ phận nào theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT?

Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm:

- Hội đồng trường (đối với trường dân lập, tư thục), hiệu trưởng và phó hiệu trưởng;

- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng;

- Hội đồng kỉ luật;

- Hội đồng tư vấn;

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn (nếu có), tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng;

- Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

Căn cứ theo Điều 8 của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT được sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi điểm c khoản 2 và điểm a, b khoản 3 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT quy định về cơ cấu tổ chức của trường mầm non như sau:

Cơ cấu tổ chức của trường mầm non
Cơ cấu tổ chức của nhà trường gồm: hội đồng trường (đối với trường dân lập, tư thục), hiệu trưởng và phó hiệu trưởng; hội đồng Thi đua - Khen thưởng; hội đồng kỉ luật; hội đồng tư vấn; tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn (nếu có), tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; các tổ chuyên môn, tổ văn phòng; các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

* Trên đây là thông tin về "Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm những bộ phận nào theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT?"

Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm những bộ phận nào theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT?

Cơ cấu tổ chức của trường mầm non từ 15/8/2026 bao gồm những bộ phận nào theo Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT? (Hình từ Internet)

>>> Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng trường mầm non là ai? Có chức năng gì? Có nhiệm kỳ, nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

>>> Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non hiện nay quy định như thế nào?

Mối quan hệ giữa trường mầm non, gia đình và xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 36 của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT quy định về mối quan hệ giữa trường mầm non, gia đình và xã hội như sau:

- Mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm bảo đảm sự đồng thuận trong nhận thức cũng như trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; đa dạng nguồn lực xây dựng cơ sở giáo dục mầm non, bảo đảm môi trường giáo dục tốt nhất cho mỗi trẻ em. Phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội bảo đảm nguyên tắc chủ động, cộng đồng trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, hợp tác, chia sẻ.

- Nhà trường chủ động tham mưu, đề xuất với chính quyền phát triển quy mô, xây dựng cơ sở vật chất; tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Công khai kế hoạch và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của nhà trường và các hoạt động phối hợp với cha mẹ trẻ em; tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹ trẻ em và cộng đồng; thực hiện phòng bệnh, kiểm tra sức khỏe cho trẻ em trong nhà trường.

- Gia đình có trách nhiệm chủ động phối hợp với nhà trường về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở nhà. Tự nguyện đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất để tăng cường cơ sở vật chất và tích cực tham gia các hoạt động của nhà trường, thực hiện quyền giám sát để sử dụng các nguồn lực hiệu quả.

- Nhà trường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của cộng đồng, cha mẹ trẻ em bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ và quyền giám sát của người đã đóng góp để sử dụng theo quy định.

- Nhà trường chủ động đề xuất sự hỗ trợ, tiếp thu ý kiến phản hồi tích cực của cha mẹ trẻ em, cộng đồng về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; quan tâm, hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, vận động và tạo điều kiện để trẻ em đến trường.

- Cộng đồng, cha mẹ của trẻ em hỗ trợ, giám sát nhà trường thực hiện các hoạt động; phản hồi với nhà trường về các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em, xây dựng môi tr­ường giáo dục an toàn, thân thiện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

Quy định chung về chương trình giáo dục hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định chung về chương trình giáo dục hiện nay như sau:

- Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

- Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

- Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

- Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cán bộ công chức viên chức tại TPHCM được hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước bao nhiêu tiền? Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?

Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vừa bạn hành Nghị quyết 43/2026/NQ-HĐND quy định về hỗ trợ đào tạo cán bộ, công chức, việc chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố. Sau đây là chi tiết quy định hỗ trợ đào tạo tiến sĩ trong nước.

Bài viết mới nhất