Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 36,663 lượt xem
09:27 | 24/06/2025
Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế?
Nội dung chính
  1. Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế?
  2. Toàn văn Nghị định 154 về tinh giản biên chế?
  3. Đối tượng áp dụng Nghị định 154?

Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế?

Mới: Khi nào GIỮ LẠI cán bộ công chức, không chuyên trách nghỉ theo Nghị định 178, 154?

>> Không giải quyết chính sách Nghị định 178, 67 và 154 cho ai? Chính sách Nghị định 178 kết thúc, Nghị định 154 hết hiệu lực khi nào?

>> Nộp đơn nghỉ theo Nghị định 154 trước 31/5/2026, không chuyên trách hưởng Điều nào tại Nghị định 154

Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
...
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này. Đồng thời, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định này.

Đồng thời tại Công văn 12/CV-BCD năm 2025 nêu rõ:

Các địa phương căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cấp xã mới để sắp xếp tạm thời kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026.

Do đó, tạm thời kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026.

Vậy, nếu "Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế?"

Như tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì nếu cán bộ không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ ngày 1/7/2025 và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Vấn đề bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã khi kéo dài đến trước ngày 31/5/2026 được nêu như sau:

Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể sắp xếp, bố trí vào chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (Mục 1 Công văn 12/CV-BCD năm 2025).

=> Do đó, nếu cán bộ không chuyên trách cấp xã nghỉ ngay kể từ ngày 1/7/2025 và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Mặc khác, nếu cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã có nhu cầu sử dụng và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cũ có nguyện vọng tiếp tục được làm việc thì cấp ủy, chính quyền địa phương xem xét, bố trí tạm thời vào vị trí hỗ trợ công việc cho hoạt động của hệ thống chính trị của đơn vị hành chính cấp xã mới (cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương) hoặc tham gia các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đến trước ngày 31/5/2026 và tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành[1].

Trong thời gian này (tức sau ngày 1/7/2025 và trước ngày 31/5/2026) nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

[1] Các Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh đã ban hành theo quy định của Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

=> Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của địa phương và nguyện vọng tiếp tục làm việc của cán bộ không chuyên trách cấp xã thì sẽ xem xét, bố trí tạm thời vào các vị trí, công việc nêu trên.

Trong khoản thời gian này (tức sau ngày 1/7/2025 và trước ngày 31/5/2026):

+ Tiếp tục được hưởng phụ cấp, các chế độ, chính sách đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

+ Nếu người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Hướng dẫn kéo dài và bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã trước ngày 31/5/2026 theo Kết luận 169-KL/TW năm 2025 trên tinh thần Kết luận 163-KL/TW năm 2025 sẽ được Bộ Nội vụ ban hành bảo đảm hoàn thành trước ngày 25/6/2025.

Theo Công văn 01946/SNV-TCCCVC năm 2025 của tỉnh Bình Định tải về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, có hướng dẫn chính sách đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã khi đến ngày 31/5/2026 nghỉ việc như sau:

Vừa qua, Sở Nội vụ đã nhận được một số ý kiến của các địa phương (Quy Nhơn, Hoài Nhơn,...) hỏi về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã;

Sở Nội vụ trao đổi như sau:

- Các địa phương căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của hệ thống chính trị ở cấp xã mới để sắp xếp tạm thời kéo dài việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đến trước ngày 31/5/2026. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể sắp xếp, bố trí vào chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

- Trường hợp đến ngày 31/5/2026, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì vẫn được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

=> Theo đó, nếu đến ngày 31/5/2026, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ việc thì vẫn được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Hướng dẫn kéo dài và bố trí cán bộ không chuyên trách cấp xã trước ngày 31/5/2026 theo Kết luận 169-KL/TW năm 2025 trên tinh thần Kết luận 163-KL/TW năm 2025 sẽ được Bộ Nội vụ ban hành bảo đảm hoàn thành trước ngày 25/6/2025.

Sẽ tiếp tục cập nhật các văn bản, thông tin về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã...

>> Tham khảo mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã

>>> Chuyển công tác do tinh giản biên chế theo Nghị định 154 được hưởng chính sách gì?

>> Cán bộ không chuyên trách cấp xã ở lại và nghỉ sau 1 7 2025 trước 31 5 2026 thì có được hưởng Nghị định 154 không?

>>> So sánh chính sách nghỉ việc của cán bộ không chuyên trách tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 154?

>> Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154?

>> Cán bộ không chuyên trách cấp xã được chuyển sang do sắp xếp ĐVHC giai đoạn 2023-2025 có hưởng chế độ theo Nghị định 154?

Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế?

Không chuyên trách cấp xã về thôn được hưởng Điều 9 hay Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế? (Hình từ Internet)

Toàn văn Nghị định 154 về tinh giản biên chế?

>> Tải toàn bộ Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế Tại đây

Đối tượng áp dụng Nghị định 154?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức câp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đông ý (trừ đôi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

+ Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cầu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thầm quyền hoặc do quyết định của câp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

+ Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;

+ Dôi dư do cơ cầu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chê và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiêp quản lý đồng ý;

+ Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thế bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bồ trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

+ Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chê xêp loại chât lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chưc trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liên kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tô chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

+ Trong năm trước liền kể hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kê hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tông số ngày nghỉ làm việc băng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chê độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đổi tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tô dân phô nghỉ ngay kê từ khi có quyêt định sắp xếp của cấp có thấm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất