Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154?

Lê Thị Xuân Uyên 327 lượt xem
11:57 | 25/06/2025
Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154? Hướng dẫn xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên (chưa đủ tuổi nghỉ hưu)? Hướng dẫn xác định tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã?
Nội dung chính
  1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên (chưa đủ tuổi nghỉ hưu) được nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154?
  2. Hướng dẫn xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên (chưa đủ tuổi nghỉ hưu)?
  3. Hướng dẫn xác định tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã?

Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên (chưa đủ tuổi nghỉ hưu) được nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, như sau:

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:

(1) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(2) Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

- Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

- Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

- Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154?

Cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên nghỉ hưởng chế độ gì theo Nghị định 154? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn xác định thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên (chưa đủ tuổi nghỉ hưu)?

Căn cứ tại khoản 3, 4, 5, 7, 8 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính trợ cấp là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Xem và tải đầy đủ Phụ lục I, Phụ lục II

Tải về

Như vậy, thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 5 năm công tác trở lên (chưa đủ tuổi nghỉ hưu) được xác định theo quy định trên.

Hướng dẫn xác định tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giảm biên chế với cán bộ không chuyên trách cấp xã?

Căn cứ tại khoản 1, 2 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cách xác định tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:

- Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

- Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

Như vậy, tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP được xác định theo quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất