Công văn 5235 Hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách tỉnh Lâm Đồng ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
11:01 | 02/09/2026
Công văn 5235/SNV-XDCQ về việc hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp làm căn cứ thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 5235 Hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ra sao?
  2. Quy định về quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như thế nào?
  3. Các hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố bao gồm những hoạt động nào?

Công văn 5235 Hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ra sao?

Ngày 25/8/2026, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng đã có Công văn 5235/SNV-XDCQ về việc hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp làm căn cứ thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách.

>> TẢI VỀ Công văn 5235/SNV-XDCQ năm 2026

Theo Công văn 5235/SNV-XDCQ năm 2026, Sở Nội vụ nhận được Công văn 1640/UBND-VHXH ngày 21/8/2026 của UBND xã Nam Đà về việc đề nghị hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp làm căn cứ thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách. Trong đó, UBND xã đề nghị hướng dẫn: Xác định tuổi nghỉ hưu đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn có từ đủ 15 năm làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7; xác định mức phụ cấp làm căn cứ tính chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí về thôn, buôn và nghỉ do sắp xếp thôn, buôn.

Về nội dung này, Sở Nội vụ có ý kiến như sau:

(1) Về xác định tuổi nghỉ hưu đối với người có thời gian làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên

Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ về tinh giản biên chế quy định: “Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tính tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP”.

Tại điểm b khoản 1 (Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu …) Điều 5, Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu: “b) Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021”.

Theo đó, đối với trường hợp có thời gian công tác từ đủ 15 năm trở lên làm việc tại nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 thì tuổi nghỉ hưu để giải quyết chế độ, chính sách xác định theo Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

(2) Về mức phụ cấp làm căn cứ tính chế độ

Tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định: “Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí về thôn, tổ dân phố từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 nghỉ do thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do sắp xếp theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí làm Trưởng thôn và nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố thì mức phụ cấp làm căn cứ tính hưởng chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP là mức phụ cấp của chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trước khi được bố trí về thôn, tổ dân phố.

Xem chi tiết tại Công văn 5235/SNV-XDCQ năm 2026 TẢI VỀ

Công văn 5235 Hướng dẫn xác định tuổi nghỉ hưu và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ra sao?

Quy định về quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như thế nào?

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về việc quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

(3) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.

(4) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.

(5) Căn cứ quy định của Nghị định này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

Các hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố bao gồm những hoạt động nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về các hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố bao gồm:

Hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố do cộng đồng dân cư thảo luận, quyết định và tổ chức thực hiện trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật; hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; phong tục, tập quán, truyền thống và điều kiện thực tế của từng thôn, tổ dân phố, gồm:

(1) Bàn và quyết định chủ trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây dựng, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống cộng đồng trong phạm vi thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;

(2) Thực hiện việc thu, chi và quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân trong cộng đồng dân cư ngoài các khoản đóng góp do pháp luật quy định; quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc tiếp nhận từ các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác, bảo đảm công khai, minh bạch;

(3) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;

(4) Tổ chức các hoạt động tự quản trong cộng đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp và truyền thống đoàn kết trong cộng đồng dân cư; bảo vệ môi trường; phòng, chống các tệ nạn xã hội; chăm lo sức khỏe cộng đồng; khuyến khích các hoạt động tương trợ, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng;

(5) Tổ chức thực hiện việc bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

(6) Tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của cộng đồng dân cư do chính quyền địa phương cấp xã lấy ý kiến theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

(7) Biện pháp khuyến khích các hoạt động tự quản, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư; phát huy vai trò của các tổ chức tự quản, các tổ, nhóm cộng đồng trong việc xây dựng đời sống văn hóa, phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại địa bàn;

(8) Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Tổng hợp 6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là mẫu nào?

6 Mẫu bảng giá dự thầu trong hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa từ 09/09/2026 là các Mẫu số 4.1A, Mẫu số 4.1B, Mẫu số 4.1C, Mẫu số 4.2A, Mẫu số 4.2B và Mẫu số 4.2C nằm trong Mẫu số 1B được sử dụng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu mua sắm hàng hóa ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.