Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 51,036 lượt xem
09:12 | 27/08/2025
Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa? Đơn xin nghỉ việc theo Nghị định 154 (tham khảo)?
Nội dung chính
  1. Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa?
  2. 10 điểm mới Nghị định 154 về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý?
  3. Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154?

Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa?

NÓNG: Công văn 2914 hướng dẫn Nghị định 154 ngày 6/5/2026 về ký hợp đồng đối với không chuyên trách cấp xã khi nghỉ việc

>> Toàn văn Công văn 552/BNV-TCBC hướng dẫn Nghị định 154 về trường hợp hoàn trả/không hoàn trả tiền chế độ 154 đã nhận

>> 3 phương án sắp xếp gần 60000 cán bộ không chuyên trách cấp xã sau 31/5/2026 khi kết thúc hoạt động của Chính phủ

Ngày 15/6/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP Tại đây

Trong đó, mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP là vấn đề được chú ý nhiều tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, mẫu này lại không được quy định cụ thể tại Nghị định này.

Bên cạnh đó, căn cứ vào một số văn bản hướng dẫn của Sở Nội Vụ một số tỉnh thành, hướng dẫn triển khai Nghị định 154/2025/NĐ-CP có nêu rõ:

(1) Đà Nẵng - Công văn 3830/UBND-SNV năm 2025 tải về nêu rõ:

2. Về giải quyết chế độ chính sách hoặc tiếp tục bố trí người hoạt động không chuyên trách phường, xã
...
a) Hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách phường, xã
...
- Đơn tự nguyện nghỉ việc để hưởng chính sách;
...

(2) Đắk Nông - Công văn 1024/SNV-XDCQ năm 2025 tải về nêu rõ:

1.4. Về thành phần hồ sơ xét duyệt, thẩm định gồm:
...
Đơn thôi việc, nghỉ việc, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP;
...

(3) Hòa Bình - Công văn 2858/SNV-XDCQ năm 2025 tải về nêu rõ:

1.3. Về thành phần hồ sơ xét duyệt, thẩm định gồm:
...
Đơn thôi việc, nghỉ việc, tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP;
...

Như vậy, hiện nay đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ không chuyên trách cấp xã dựa trên hướng dẫn triển khai chính sách cho cán bộ không chuyên trách cấp xã dựa trên Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Các mẫu này vẫn đang tiếp tục cập nhật.

Dưới đây là một số mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ không chuyên trách cấp xã:

TẢI VỀ Mẫu 1

TẢI VỀ Mẫu 2

* Mẫu chỉ mang tính tham khảo. Vẫn cần căn cứ vào hướng dẫn của tỉnh, thành để đảm bảo đúng trình tự, thủ tục.

Chú ý: Thông tin về "Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa?" tham khảo như trên. Do đó, cần cập nhật hướng dẫn của Sở Nội vụ của từng tỉnh, thành để thực hiện theo đúng yêu cầu.

Xem thêm:

>> TẢI VỀ Tổng hợp văn bản hướng dẫn Nghị định 154 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã trên cả nước của Sở Nội Vụ?

>> Chính thức thông qua quản lý cán bộ công chức theo vị trí việc làm; thôi việc khi không hoàn thành nhiệm vụ vào 24/6/2025

>> Đã có thời gian kéo dài sử dụng cán bộ không chuyên trách cấp xã

Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa?

Đã có mẫu đơn nghỉ việc ngay theo Nghị định 154/2025 cho cán bộ không chuyên trách cấp xã hay chưa? (Hình từ Internet)

10 điểm mới Nghị định 154 về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý?

>> 10 điểm mới Nghị định 154 về tinh giản biên chế từ ngày 16/6/2025 đáng chú ý TẠI ĐÂY

Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154?

Cách tính tiền hỗ trợ cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

Cách tính chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương theo Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

(i) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại (ii)) thì được hưởng các chế độ sau:

+ Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng công tác

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x 60 tháng

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(ii) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thì được hưởng các chế độ như quy định tại khoản 1 Điều này nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

(iii) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

(iv) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại (i) (ii) (iii) không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Đồng thời, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nếu nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì không được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cách tính chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP như sau:

(i) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này) thì được hưởng các chế độ sau:

+ Đối với người có dưới 05 năm công tác thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng công tác.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng công tác

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số tháng nghỉ sớm so với tuổi nghỉ hưu

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

+ Đối với người có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời từ đủ 05 năm trở lên đến tuổi nghỉ hưu thì được hưởng các chế độ sau:

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.

Được hưởng trợ cấp = 0,8 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x 60 tháng

Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.

Được hưởng trợ cấp = 1,5 x mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng x số năm công tác.

Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.

Được hưởng trợ cấp = 03 x phụ cấp hàng tháng hiện hưởng

Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(ii) Đối với cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 nên được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng các chế độ như quy định tại (i) nhưng tiền lương tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

(iii) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP hoặc đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động thì được hưởng trợ cấp một lần bằng 15 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng.

(iv) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không được hưởng chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.