- Cách lấy giấy chứng nhận Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc 2026 cho giáo viên giấy chứng nhận bồi dưỡng thường xuyên?
- Lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo bậc nghề nghiệp từ 01/7/2026
- Cách chuyển xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026
- Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
Cách lấy giấy chứng nhận Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc 2026 cho giáo viên giấy chứng nhận bồi dưỡng thường xuyên?
Kế hoạch Phối hợp triển khai Tháng tự học tiếng Anh toàn quốc dành cho giáo viên năm 2026 TẢI VỀ có nêu:
Giáo viên hoàn thành tối thiểu 02 lessons được xác định hoàn thành 20 tiết bồi dưỡng thường xuyên năm học 2026-2027.
Cách lấy giấy chứng nhận Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc 2026 cho giáo viên giấy chứng nhận bồi dưỡng thường xuyên như sau:
THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC TẢI:
- Thời gian tải Giấy chứng nhận: Hệ thống sẽ bắt đầu hiển thị tính năng tra cứu và tải Giấy chứng nhận từ ngày 14/09/2026 đến hết ngày 30/09/2026.
- Giấy chứng nhận sẽ chỉ được cấp duy nhất MỘT lần trên hệ thống. Thầy/Cô vui lòng đọc kỹ các thông tin trên màn hình hiển thị để đảm bảo thực hiện đầy đủ và chính xác.
- Mỗi Giấy chứng nhận (GCN) được cấp một mã QR Code định danh riêng. Mã QR Code hợp lệ được xác thực trên hệ thống quản lý của Bộ GDĐT và các Sở GDĐT nhằm kiểm tra tính hợp lệ của GCN.
- Thầy/Cô có thể thực hiện trên máy tính hoặc điện thoại. Tùy thuộc vào kích thước màn hình và cỡ chữ cài đặt trên thiết bị, một số thông tin có thể không hiển thị đầy đủ. Thầy/Cô vui lòng cuộn xuống để kiểm tra toàn bộ thông tin trước khi nhấn nút xác nhận.
HƯỚNG DẪN THAO TÁC TẢI GIẤY CHỨNG NHẬN:
https://drive.google.com/file/d/1DgodxWM7OKxtwHAP3UrUvt-IS5R-R3GS/view
Lộ trình chuyển xếp lương giáo viên theo bậc nghề nghiệp từ 01/7/2026
Từ ngày 01/7/2026 bắt đầu áp dụng Nghị định 232/2026/NĐ-CP:
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, quy định:
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Theo đó, kể từ ngày 01/7/2026, toàn bộ việc quản lý vị trí việc làm của viên chức, trong đó có giáo viên, sẽ thực hiện theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP.
Tuy nhiên, điều này không có nghĩa tất cả giáo viên đều được chuyển xếp lương ngay trong ngày 01/7/2026.
Chậm nhất đến ngày 01/7/2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm
Khoản 2 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định:
Chậm nhất đến ngày 01/7/2027
Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:
- Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
- Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm thì chậm nhất đến ngày 01/7/2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định.
Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP
=> Đối với viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2026 nhưng đơn vị chưa được phê duyệt vị trí việc làm thì cũng phải hoàn thành việc phê duyệt và bố trí trước ngày 01/7/2027.
Như vậy, khoảng thời gian từ 01/7/2026 đến trước 01/7/2027 được xem là giai đoạn chuyển tiếp để các địa phương hoàn thành việc xây dựng, phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức theo quy định mới.
Việc chuyển xếp lương của giáo viên sẽ thực hiện theo trình tự:
- Từ 01/7/2026: Nghị định 232 bắt đầu có hiệu lực.
- Cơ quan quản lý xây dựng và phê duyệt vị trí việc làm.
- Giáo viên được bố trí vào vị trí việc làm.
- Sau đó mới chuyển từ chức danh nghề nghiệp hiện nay sang bậc nghề nghiệp tương ứng.
- Đồng thời thực hiện chuyển xếp lương theo quy định.
Có thể hiểu đơn giản rằng việc chuyển bậc nghề nghiệp và chuyển xếp lương phụ thuộc vào thời điểm đơn vị hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm, nhưng chậm nhất phải hoàn thành trước ngày 01/7/2027.
Cách chuyển xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026
Lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP được xếp theo bậc nghề nghiệp như sau:
Giáo viên mầm non | Bậc 2 đến bậc 4 |
Giáo viên tiểu học | Bậc 3 đến bậc 4 |
Giáo viên trung học cơ sở | Bậc 3 đến bậc 4 |
Giáo viên trung học phổ thông | Bậc 3 đến bậc 4 |
Theo Điều 7 và Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, việc chuyển lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm của viên chức nói chung và giáo viên nói riêng được thực hiện qua 02 giai đoạn.
Giai đoạn 1: Xác định bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm và bảng lương áp dụng
Bậc nghề nghiệp | Áp dụng bảng lương |
Bậc 1 | Lương viên chức loại B |
Bậc 2 | Lương viên chức loại A0 |
Bậc 3 | Lương viên chức loại A1 |
Bậc 4 | Lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) |
Bậc 5 | Lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) |
Giai đoạn 2: Sau khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP, việc chuyển xếp được thực hiện như sau:
Chức danh nghề nghiệp (đang hưởng) | Chuyển sang bậc nghề nghiệp | Tiếp tục áp dụng bảng lương |
Viên chức loại B | Bậc 1 | Tiếp tục hưởng lương loại B |
Trường hợp nâng chuẩn từ trung cấp lên cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0) | Bậc 1 (chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo) → Bậc 2 (khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo) | Bậc 1 tiếp tục hưởng lương loại B. Bậc 2 sau khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo áp dụng bảng lương viên chức loại A0. |
Viên chức loại A0 | Bậc 2 | Tiếp tục hưởng lương loại A0 |
Viên chức loại A1 | Bậc 3 | Tiếp tục hưởng lương loại A1 |
Viên chức loại A2.1 | Bậc 4 | Tiếp tục hưởng lương A2.1 |
Viên chức loại A2.2 | Bậc 4 | Chuyển sang bảng lương A2.1 theo quy định hiện hành |
Viên chức loại A3.1 | Bậc 5 | Tiếp tục hưởng lương A3.1 |
Viên chức loại A3.2 | Bậc 5 | Chuyển sang bảng lương A3.1 theo quy định hiện hành |
=> TÓM LẠI, Cách chuyển xếp lương giáo viên theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP như sau:
Giáo viên | Hệ số lương cũ | Bậc nghề nghiệp theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP (từ 1/7/2026) | Hệ số lương mới theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP (từ 1/7/2026) | Mức lương dao động |
Giáo viên mầm non hạng III | Loại A0 (2,10 - 4,89) | Bậc 2 | Loại A0 (2,10 - 4,89) | 5.313.000-12.371.700 |
Giáo viên mầm non hạng II | Loại A1 (2,34 - 4,98) | Bậc 3 | Loại A1 (2,34 - 4,98) | 5.920.200-12.599.400 |
Giáo viên mầm non hạng I | Loại A2 (A2.2) (4,00 - 6,38) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
Giáo viên tiểu học hạng III | Loại A1 (2,34 - 4,98) | Bậc 3 | Loại A1 (2,34 - 4,98) | 5.920.200-12.599.400 |
Giáo viên tiểu học hạng II | Loại A2 (A2.2) (4,00 - 6,38) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
Giáo viên tiểu học hạng I | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng III | Loại A1 (2,34 - 4,98) | Bậc 3 | Loại A1 (2,34 - 4,98) | 5.920.200-12.599.400 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng II | Loại A2 (A2.2) (4,00 - 6,38) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
Giáo viên trung học cơ sở hạng I | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng III | Loại A1 (2,34 - 4,98) | Bậc 3 | Loại A1 (2,34 - 4,98) | 5.920.200-12.599.400 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng II | Loại A2 (A2.2) (4,00 - 6,38) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
Giáo viên trung học phổ thông hạng I | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | Bậc 4 | Loại A2 (A2.1) (4,4 - 6,78) | 11.132.000-17.153.400 |
*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...
Trước Nghị định 232/2026/NĐ-CP, theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương giáo viên như sau:
Tiểu học, THCS, THPT | Mầm non |
Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. | Hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; Hạng II được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; Hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. |
Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 232/2026/NĐ-CP, hướng dẫn tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:
(1) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm bao gồm viên chức quản lý và viên chức không giữ chức vụ quản lý.
(2) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện như sau:
- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 5 thì tỷ lệ ở bậc 5 không vượt quá 30% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở bậc thấp hơn gần nhất với bậc 5 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
- Trường hợp vị trí việc làm có bậc sử dụng cao nhất là bậc 4 thì tỷ lệ ở bậc 4 không vượt quá 40% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
Tỷ lệ ở các bậc thấp hơn còn lại là tỷ lệ còn lại ở vị trí việc làm đó do đơn vị sự nghiệp công lập xác định cụ thể.
- Trường hợp vị trí việc làm chỉ xác định sử dụng 2 bậc nghề nghiệp thì tỷ lệ ở bậc cao hơn không vượt quá 50% tổng số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao cho vị trí việc làm đó.
(3) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành được quyết định vị trí việc làm thì đơn vị sự nghiệp công lập được quyết định tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khác với tỷ lệ quy định tại (2) phù hợp với yêu cầu hoạt động và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
(4) Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm không áp dụng đối với những vị trí việc làm không xác định bậc hoặc chỉ có duy nhất một bậc.
(5) Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm ở mỗi bậc thì số còn thiếu không được cộng vào bậc thấp hơn (liền kề hoặc không liền kề). Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm thực hiện việc điều chỉnh tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];