- Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành tư pháp theo Nghị định 232 mới nhất? Bậc lương viên chức ngành tư pháp như thế nào?
- Chi tiết việc chuyển đổi từ chức danh nghề nghiệp sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như thế nào?
- Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức gồm những gì?
Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành tư pháp theo Nghị định 232 mới nhất? Bậc lương viên chức ngành tư pháp như thế nào?
Tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định danh mục vị trí việc làm viên chức ngành tư pháp, và bậc lương viên chức ngành tư pháp như sau:
STT | Ngành/lĩnh vực | Bậc lương |
1 | Đăng ký biện pháp bảo đảm | Bậc 3 đến bậc 5 |
2 | Trợ giúp viên pháp lý | Bậc 3 đến bậc 5 |
3 | Công chứng viên | Bậc 3 đến bậc 5 |
4 | Đấu giá viên | Bậc 3 đến bậc 5 |
5 | Hỗ trợ pháp lý | Bậc 3 đến bậc 4 |
6 | Hỗ trợ nghiệp vụ | Bậc 3 đến bậc 4 |
7 | Phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế | Bậc 3 đến bậc 5 |
Theo đó, tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định việc áp dụng bậc lương theo vị trí việc làm viên chức như sau:
- Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;
- Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;
- Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;
- Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
- Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).
>>XEM THÊM: Cách chuyển xếp lương Nghị định 232/2026/NĐ-CP theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm của viên chức

Danh mục vị trí việc làm viên chức ngành tư pháp theo Nghị định 232 mới nhất? Bậc lương viên chức ngành tư pháp như thế nào? (Hình từ Internet)
Chi tiết việc chuyển đổi từ chức danh nghề nghiệp sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như thế nào?
Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định việc chuyển đổi từ chức danh nghề nghiệp sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm viên chức như sau:
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại B được chuyển vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng.
Trường hợp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư đã ban hành trước ngày Nghị định 232/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng trình độ đào tạo từ trung cấp lên cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0), mà viên chức chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định mới và đang trong thời gian thực hiện chuẩn hóa, thì được xếp vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục hưởng lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng.
Sau khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, viên chức được chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm tương ứng và áp dụng bảng lương viên chức loại A0; việc chuyển xếp lương từ loại B sang loại A0 thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A0 chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A0;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A1 chuyển vào bậc 3 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A1;
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A2, gồm nhóm 1 (A2.1) và nhóm 2 (A2.2) chuyển vào bậc 4 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau:
Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A3, gồm nhóm 1 (A3.1) và nhóm 2 (A3.2) chuyển vào bậc 5 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau:
Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1);
Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định 232/2026/NĐ-CP đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định.
Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã vượt tỷ lệ theo quy định.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức gồm những gì?
Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 232/2026/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức bao gồm:
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Các bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
- Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp trong từng vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];